Sức khỏe tổng quát

Các biến chứng có thể gặp sau mổ đục thủy tinh thể Update 07/2021

Pinterest LinkedIn Tumblr

Sự phát triển của y học và phương pháp hiện đại giúp cho việc mổ đục thủy tinh thể trở nên đơn giản hơn rất nhiều. Tuy nhiên, các biến chứng sau mổ đục thủy tinh thể vẫn có thể sẽ xuất hiện, trong đó yếu tố quan trọng nhất chính là vì lơ là trong việc chăm sóc và bảo vệ mắt sau phẫu thuật.

1. Đục thủy tinh thể là gì?

Đục thủy tinh thể là một bệnh phổ biến về mắt hay gặp ở những người cao tuổi, một số địa phương còn gọi là cườm khô, cườm đá nhưng thực chất là hiện tượng mờ đục thủy tinh thể trong mắt, gây ra những rối loạn thị giác. Nguyên nhân thường gặp nhất của bệnh là do quá trình mắt lão hóa.

Thủy tinh thể là thành phần cấu trúc ở trong mắt đảm nhiệm chức năng như một thấu kính giúp hội tụ ánh sáng trên võng mạc. Võng mạc là lớp nhận cảm ánh sáng và gửi tín hiệu thị giác lên não của chúng ta. Thủy tinh thể được cấu tạo chủ yếu là nước và protein và các protein này được sắp xếp trật tự để cho ánh sáng xuyên qua và hội tụ trên võng mạc. Ở mắt bình thường, ánh sáng đi xuyên qua thủy tinh thể và hội tụ trên võng mạc, vậy nên thủy tinh thể của những người đó sẽ trong suốt để tạo ảnh rõ nét. Còn những người mắc đục thủy tinh thể là do những protein của thủy tinh thể tập trung thành đám, làm ánh sáng đi qua bị tán xạ, tạo ra những vùng mờ đục trong thủy tinh thể cản ánh sáng đến võng mạc và giảm thị lực. Trong giai đoạn đầu, người bệnh có thể không có triệu chứng gì vì chỉ một phần nhỏ của thủy tinh thể bị đục. Tuy nhiên dần dần thủy tinh thể đục ngày càng nhiều và bệnh nhân nhìn mờ hơn vì giảm ánh sáng đến võng mạc. Ở giai đoạn đầu, người bệnh có thể sử dụng kính hỗ trợ kết hợp với sử dụng nguồn chiếu sáng tốt để giảm những rối loạn thị giác do đục thủy tinh thể. Nhưng một thời gian sau đó, dần dần thủy tinh thể đục ngày càng nhiều và bệnh nhân nhìn mờ hơn vì giảm ánh sáng đến võng mạc. Lúc này, bệnh nhân cần được sự can thiệp của y khoa như phẫu thuật để cải thiện thị lực của mình. Một số người cho rằng đục thủy tinh thể thường bị cả 2 mắt nhưng các nguyên cứu đã chỉ ra bệnh không lây từ mắt này sang mắt kia.

Các nhà khoa học vẫn đang nghiên cứu thêm về đục thủy tinh thể để tìm ra nguyên nhân cụ thể và đưa ra những biện pháp phòng bệnh, tuy nhiên nguyên nhân đục vẫn chưa rõ. Các nhà khoa học cho rằng các yếu tố thuận lợi dẫn đến bệnh đục thủy tinh thể có thể là hút thuốc, đái tháo đường hay môi trường sống

Những triệu chứng thường gặp nhất:

  • Nhìn mờ
  • Cảm giác chói mắt khi nhìn ánh sáng: Ban đêm thấy đèn pha quá sáng, chói mắt khi nhìn đèn hoặc ánh sáng mặt trời mạnh, hoặc thấy quầng sáng quanh đèn.
  • Màu có vẻ nhạt hơn.
  • Ban đêm thị giác kém hơn.
  • Nhìn một hình thành hai hoặc nhiều hình.
  • Độ kính đang đeo thay đổi thường xuyên.

Những triệu chứng này có thể cũng là dấu hiệu của nhiều bệnh lý khác của mắt mắt nhưng khi bệnh nhân có những triệu chứng này thì nên đến bác sĩ mắt để được khám và tư vấn, đưa ra hướng giải quyết kịp thời cho bệnh nhân.

Các loại đục thủy tinh thể bao gồm:

  • Đục thủy tinh thể do lão hóa: Phần lớn các đục thủy tinh thể do tuổi già.
  • Đục thủy tinh thể bẩm sinh
  • Đục thủy tinh thể thứ phát: Phát triển ở những người có một số bệnh, ví dụ tiểu đường. Đục thủy tinh thể có thể do dùng thuốc steroid kéo dài.
  • Đục thủy tinh thể chấn thương

Khi bệnh nhân cảm thấy có một vài dấu hiệu của bệnh lý về mắt nói chung và bệnh đục thủy tinh thể nói riêng thì cần phải khám mắt toàn diện để xác định rõ tình hình của bệnh, bao gồm những bước sau:

  • Đo thị lực bằng bảng thị lực.
  • Khám mắt với đồng tử giãn: Dùng thuốc nhỏ để giãn đồng tử cho phép bác sĩ khám kỹ thủy tinh thể và võng mạc, đồng thời kiểm tra mắt có bệnh khác không.
  • Đo nhãn áp: Đo thường quy để kiểm tra áp lực trong mắt, nếu nhãn áp tăng có thể là dấu hiệu bệnh glôcôm (cườm nước).
  • Tiến hành một số xét nghiệm khác nếu cần để khảo sát cấu trúc và bệnh của mắt có thể đi kèm

Điều trị đục thủy tinh thể

Phần lớn các đục thủy tinh thể do tuổi già và có thể điều trị bằng phương pháp mổ đục thủy tinh tể

2. Mổ đục thủy tinh thể – An toàn nhưng sẽ vẫn còn nỗi lo biến chứng

Đối với người bệnh mắc đục thủy tinh thể giai đoạn sớm thì có thể sử dụng kính, dùng kính lúp hoặc có ánh sáng chiếu tốt khi làm việc. Tuy nhiên khi những biện pháp này không có tác dụng thì chỉ có phẫu thuật là cách điều trị hiệu quả nhất. Phẫu thuật sẽ lấy thủy tinh thể bị đục ra khỏi mắt và đặt một thấu kính để thay thế thủy tinh thể. Phẫu thuật này được chỉ định khi đục thủy tinh thể gây giảm thị lực cản trở sinh hoạt hàng ngày, chẳng hạn như không thể nhìn rõ trong quá trình lái xe, đọc sách hoặc xem ti vi. Nếu một người bị đục thủy tinh thể cả hai mắt, bác sĩ cũng không phẫu thuật hai mắt cùng lúc mà mỗi mắt sẽ được phẫu thuật ở hai thời điểm khác nhau do bệnh không có tình trạng lây sang mắt còn lại. Nếu hai mắt bị ảnh hưởng nhiều thì hai phẫu thuật có thể được tiến hành cách nhau 2 – 4 tuần. Một số trường hợp có thể lấy thủy tinh thể khi chưa gây giảm thị lực nhưng lại cản trở việc khám và điều trị các bệnh mắt khác, chẳng hạn bệnh thoái hóa hoàng điểm tuổi già hoặc bệnh võng mạc tiểu đường.

Hiện nay, phẫu thuật lấy thủy tinh thể là một trong những phẫu thuật phổ biến nhất của chuyên khoa Mắt. Đây cũng là một trong những phẫu thuật an toàn nhất và cho kết quả rất tốt. Với kỹ thuật tiên tiến và trang thiết bị hiện đại cùng đội ngũ cán bộ y tế có chuyên môn thì ca phẫu thuật thường có tỷ lệ thành công rất cao.

Các bác sĩ thường sử dụng hai cách lấy thủy tinh thể. Bác sĩ sẽ giải thích cụ thể hai cách phẫu thuật khác nhau như thế nào và giúp chúng quyết định cách tốt nhất:

  • Phương pháp nhũ tương hóa thủy tinh thể hay phaco: Phương pháp này sẽ tạo một đường rạch nhỏ ở một bên giác mạc. Sau đó đưa một thiết bị nhỏ vào mắt. Thiết bị này phát ra sóng siêu âm làm thủy tinh thể mềm và phân thành những mảnh nhỏ, do đó có thể hút ra. Hiện nay hầu hết phẫu thuật lấy thủy tinh thể được thực hiện bằng phương pháp phaco, còn gọi là phẫu thuật đường rạch nhỏ.
  • Phương pháp lấy thủy tinh thể ngoài bao: Tạo một đường rạch dài hơn ở một phía giác mạc và lấy phần nhân cứng thủy tinh thể ra. Sau đó hút phần còn sót lại.

Sau khi lấy thủy tinh thể, bác sĩ sẽ đặt một kính nội nhãn thay vào vị trí của thủy tinh thể được thay thế. Kính nội nhãn là một thấu kính nhân tạo trong suốt, sẽ trở thành một phần của mắt bệnh nhân suốt đời nhưng không cần phải chăm sóc cho nó. Thị lực của bệnh nhân sẽ cải thiện tốt với kính nội nhãn vì ánh sáng xuyên qua nó đến võng mạc. Nhưng bệnh nhân cũng không cảm thấy hoặc nhìn thấy thấu kính mới này.

Một số trường hợp không thể đặt kính nội nhãn vì đang có bệnh mắt khác hoặc có tai biến khi phẫu thuật. Những trường hợp này, bác sĩ sẽ đưa ra những phương pháp khác như đeo kính sát tròng hoặc đeo kính gọng sau mổ. Tuy nhiên tình trạng của mắt sẽ không được cải thiện rõ ràng như đối với mắt được thực hiện mổ phẫu thuật.

Các loại kính nội nhãn hay còn được gọi là thủy tinh thể nhân tạo có nhiều loại như:

  • Kính nội nhãn đơn tiêu (giúp mắt nhìn rõ một cự ly nhất định)
  • Kính nội nhãn đa tiêu (giúp mắt nhìn rõ cả cự ly xa và gần)
  • Kính nội nhãn toric (giúp điều chỉnh loạn thị của mắt bệnh nhân).

Các bác sĩ sẽ tùy theo tình trạng mắt, tính chất nghề nghiệp, khả năng tài chính của bệnh nhân để tư vấn đặt kính nội nhãn thích hợp giúp hồi phục thị lực cho người bệnh một cách tốt nhất.

Đối với người bệnh, trước phẫu thuật cần làm một số chỉ số xét nghiệm. Những xét nghiệm này bao gồm đo độ cong giác mạc, kích thước và hình dạng nhãn cầu để chọn loại kính nội nhãn thích hợp, xét nghiệm máu. Vì thế bệnh nhân cần nhịn ăn sáng để đảm bảo chính xác cho các chỉ số. Bên cạnh đó, người bệnh cần khám nội khoa để đảm bảo thể trạng người bệnh cho phép tiến hành phẫu thuật. Cuộc phẫu thuật thường kéo dài không quá 30 phút và hầu như không đau. Hầu hết bệnh nhân được nhỏ thuốc tê hoặc tiêm tê nên mắt trẻ có hiện tượng vô cảm tại chỗ để làm mất cảm giác đau. Do đó bệnh nhân vẫn tỉnh táo trong suốt quá trình phẫu thuật. Sau phẫu thuật, bệnh nhân được băng mắt và nghỉ ngơi. Các bác sĩ sẽ tiến hành khám và theo dõi có biến chứng sau phẫu thuật không. Hầu hết bệnh nhân có thể về ngay trong ngày tuy nhiên không thể tự lái xe mà cần có sự giúp đỡ của người thân để đảm bảo an toàn giao thông.

Mặc dù mổ thủy tinh thể là một phẫu thuật đơn giản nhưng vẫn có trường hợp xuất hiện biến chứng đục thủy tinh thể trong lúc mổ như:

  • Không loại bỏ hoàn toàn được đục thủy tinh thể
  • Bể bao sau và có khả năng kèm rớt 1 phần thủy tinh thể vào buồng dịch kính
  • Lệch IOL
  • Chảy máu trong mắt
  • Tổn thương những bộ phận khác của mắt, đặc biệt là giác mạc.

Biến chứng thường gặp sau mổ đục thủy tinh thể bao gồm:

  • Đục bao sau: Là một trong những biến chứng sau mổ đục thủy tinh thể phổ biến nhất.
  • Viêm: Trong những ngày đầu hoặc kéo dài đến một tuần sau phẫu thuật.
  • Bong võng mạc: Lớp võng mạc ở phía sau của mắt có thể bị bong ra sau mổ thay thủy tinh thể. Người có cận thị nặng có nguy cơ cao bong võng mạc cao hơn.
  • Tăng nhãn áp: Tình trạng này xảy ra do áp lực trong mắt tăng cao một cách bất thường. Áp lực do tăng nhãn áp gây ra sức nén lên võng mạc và dây thần kinh thị giác ở mắt. Nếu không được điều trị kịp thời, rối loạn này có thể khiến người bệnh bị tổn thương dây thần kinh thị giác, gây ảnh hưởng đến thị lực hoặc bị mù hoàn toàn.
  • Nhiễm trùng: Là một biến chứng nghiêm trọng sau phẫu thuật đục thủy tinh thể, xảy ra với xác suất là rất thấp, khoảng 0,2%.
  • Chảy máu: Có thể xảy ra bên trong mắt.

Những biến chứng này tuy có tỷ lệ thấp hơn đục bao sau, nhưng nếu không may gặp phải, thị lực của người bệnh sẽ suy giảm nhanh chóng, thậm chí có thể dẫn đến mù lòa nếu không được khắc phục kịp thời.

Có nhiều yếu tố làm tăng nguy cơ xảy ra biến chứng sau mổ đục thủy tinh thể trong đó những người bệnh sau đây có nguy cơ xảy ra biến chứng cao hơn người khác, cần suy nghĩ kĩ trước khi đưa ra quyết định mổ đục thủy tinh thể:

  • Người có những bệnh về mắt khác: Viêm màng bồ đào, chấn thương cũ, glaucoma, cận thị nặng…
  • Những người mắc tiểu đường
  • Người sử dụng thuốc chống đông: Cần ngưng thuốc 3-5 ngày trước mổ.

Bệnh tăng nhãn áp

Tăng nhãn áp là một trong những biến chứng sau mổ đục thủy tinh thể thường gặp

3. Chăm sóc mắt sau phẫu thuật đục thủy tinh thể

Sau khi phẫu thuật bệnh nhân thường có cảm giác ngứa và xốn nhẹ một thời gian ngắn. Một số tình trạng như chảy nước mắt, mắt cảm thấy chói sáng và nhạy đau cũng có thể xảy ra. Nếu mắt khó chịu, có thể dùng thuốc giảm đau mỗi 4-6 giờ và sau 1-2 ngày mắt sẽ hết đau. Đa số trường hợp mắt sẽ lành trong khoảng 6 tuần.

Người bệnh nên tái khám theo lịch của bác sĩ đưa ra để đánh giá được tình trạng mắt. Những ngày đầu sau phẫu thuật, bệnh nhân dùng thuốc nhỏ mắt hoặc thuốc uống để mắt lành và ổn định nhãn áp. Người bệnh nên hỏi bác sĩ về cách sử dụng thuốc như thế nào, khi nào uống, và có thể có tác dụng phụ gì để sử dụng thuốc được đúng cách. Bệnh nhân cũng cần đeo kính bảo vệ mắt nhằm tránh dụi hoặc ấn lên mắt hoặc những yếu tố bên ngoài môi trường như bụi, khói độc,… Người bệnh cũng không nên khom cúi hoặc xách vật nặng do việc này sẽ làm tăng áp lực nội nhãn.

Người bệnh có thể nhanh chóng trở về hoạt động thường ngày nhưng thời gian đầu, mắt có thể còn mờ. Cần có thời gian để mắt điều chỉnh phù hợp với mắt còn lại, nhất là khi mắt đó cũng bị đục thủy tinh thể. Nếu có đặt kính nội nhãn thì sẽ cảm thấy màu có vẻ sáng hoặc hơi xanh. Khi có ánh sáng mặt trời nhiều có thể bạn cũng cảm thấy mọi vật hơi có màu đỏ trong vài giờ. Bệnh nhân đừng quá lo sợ, nếu thấy hiện tượng này có nghĩa là kính nội nhãn trong suốt. Những cảm giác này sẽ hết sau vài tháng nhưng khi mắt đã lành thì vẫn nên đeo kính thêm một thời gian nữa.

Một số lưu ý sau khi phẫu thuật và phục hồi mắt bao gồm:

  • Không làm việc nặng, gắng sức trong 2 tuần đầu tiên.
  • Không để nước vào mắt trong 2 tuần đầu tiên.
  • Ngày đầu tiên sau mổ không được tự lái xe.
  • Không cúi người, tránh ho, hắt hơi mạnh trong ngày đầu tiên.
  • Không dụi mắt.
  • Đeo kính tránh gió bụi.
  • Duy trì các sinh hoạt nhẹ nhàng: Đi bộ, xem tivi, đọc sách….
  • Sử dụng thuốc theo toa thuốc, tái khám theo đúng hẹn của bác sĩ. Nếu bệnh nhân thấy đau nhức, mờ cần tái khám ngay.

Khi vệ sinh và bảo vệ mắt cần lưu ý:

  • Sau phẫu thuật, bệnh nhân sẽ được bác sĩ cấp đơn thuốc và sử dụng thuốc tra mắt. Người bệnh cần sử dụng thuốc tra mắt bao gồm cả thuốc kháng sinh và nước mắt nhân tạo theo chỉ dẫn của nhân viên y tế, dùng khăn, giấy mềm sạch để thấm quanh mắt, tránh để dịch trào ngược lại mắt gây nhiễm trùng.
  • Cần đeo kính bảo hộ cả ngày và cả lúc ngủ để tránh vô tình dụi vào mắt
  • Luôn rửa tay trước khi nhỏ thuốc hay chạm vào mắt
  • Tuyệt đối không dụi tay lên mắt, nháy mắt mạnh, tránh xảy ra đè áp mạnh gây chấn thương mắt
  • Không nên để xà phòng và nước rơi vào mắt, tránh xa môi trường ô nhiễm trong vòng 1 tháng
  • Nên hạn chế xem tivi và các thiết bị công nghệ
  • Không đi bơi, tắm biển, cúi đầu nhiều, không làm việc nặng và tránh hoạt động mạnh trong 3 tháng sau khi mổ
  • Kiểm tra mắt định kỳ theo sự chỉ dẫn của Bác sĩ

Bệnh nhân nên khám lại theo giấy tái khám của bác sĩ để kiểm tra tình trạng phục hồi hoặc tự đến nếu gặp phải các biến chứng sau:

  • Mắt đỏ, cộm, chảy nước mắt nhiều.
  • Cảm giác đau nhói hoặc đau nặng trong mắt.
  • Tầm nhìn mờ đi hoặc mất thị lực đột ngột.
  • Đau đầu nhưng không kèm buồn nôn hoặc nôn.
  • Đột nhiên nhìn thấy chấm đen, lốm đốm hoặc từng vệt nổi lơ lửng trước mắt.

Bệnh nhân cũng cần bổ sung vào chế độ dinh dưỡng hàng ngày như sau: Cần bổ sung vitamin C, đồng, mangan, kẽm, ăn các món giàu chất chống oxy hóa, giúp chức năng gan tốt để ngừa bệnh như đậu lăng, hành, tỏi, rau, bắp cải, giá, đậu và hạt tươi…

Ngoài ra, bác sĩ có thể chỉ định cho bệnh nhân dùng một số loại thuốc sau để ngăn tình trạng viêm và nhiễm trùng xảy ra sau phẫu thuật đục thủy tinh thể:

  • Thuốc nhỏ: Thuốc kháng sinh, thuốc kháng viêm steroid
  • Thuốc uống: Kháng sinh, kháng viêm, giảm đau.

Như vậy, bệnh đục thủy tinh thể không phải là một bệnh nguy hiểm. Bệnh thường gặp ở những người cao tuổi do quá trình lão hóa. Biện pháp tốt nhất để cải thiện tình trạng bệnh đó là tiến hành phẫu thuật. Bệnh nhân sau khi phẫu thuật cần lưu ý những lời khuyên của bác sĩ và chăm sóc tại nhà theo chỉ định để tránh những tai biến sau khi phẫu thuật.

Tiêm filler và botox khác nhau như thế nào nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi thực hiện

Sau khi mổ đục thủy tinh thể, bệnh nhân cần tuân thủ theo chỉ dẫn của bác sĩ để tránh những tai biến sau phẫu thuật

Để khám và điều trị các bệnh về mắt, quý khách có thể đến chuyên khoa Mắt – Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec. Khoa có chức năng chăm sóc sức khỏe mắt và thị giác toàn diện cho trẻ em, người lớn và người già bao gồm kiểm tra tật khúc xạ, khám tổng quát, siêu âm chẩn đoán, điều trị bằng laser và phẫu thuật. Bệnh cạnh đó, nhãn khoa cũng có nhiệm vụ phối hợp với các khoa lâm sàng khác trong việc điều trị các biến chứng bệnh lý và tổn thương về mắt do tai nạn.

Vì sao nên chọn khám và điều trị bệnh lý về Mắt tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec?

  • Thủ tục đơn giản, nhanh gọn.
  • Được tư vấn và hỗ trợ nhiệt tình, quy trình khám hợp lý, thuận tiện.
  • Cơ sở vật chất toàn diện, bao gồm hệ thống các phòng khám và tư vấn, phòng lấy máu xét nghiệm, phòng ăn, khu chờ dành cho khách hàng…
  • Đội ngũ nhân viên y tế có trình độ chuyên môn cao, phong cách làm việc chuyên nghiệp, tận tình chu đáo.

Để được tư vấn trực tiếp, Quý Khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đăng ký trực tuyến TẠI ĐÂY. Ngoài ra, Quý khách có thể Đăng ký tư vấn từ xa TẠI ĐÂY

Comments are closed.