Sức khỏe tổng quát

Xứ trí tăng kali máu Update 07/2021

Pinterest LinkedIn Tumblr

Bài viết được viết bởi Bác sĩ chuyên khoa II Nguyễn Thị Minh Tâm – Phòng khám Quốc tế Vinmec Royal City

<!– –>

Hiện nay tăng kali máu là một bệnh lý hay gặp và có tỷ lệ tử vong cao khi không được điều trị kịp thời. Việc hiểu rõ về bệnh sẽ giúp bệnh nhân có sự chuẩn bị tốt về mặt sức khỏe cũng như hạn chế tối đa những rủi ro không đáng có.

1. Tìm hiểu về kali máu

Kali có chủ yếu trong tế bào, sau đó được bài tiết vào nước tiểu. Vì một lý do nào đó, hoặc do một bệnh lý cụ thể, dẫn đến tình trạng kali tăng lên trong máu, hoặc kali không được thải ra một cách bình thường qua đường nước tiểu, kali máu sẽ tăng lên.

Tăng kali máu là một rối loạn điện giải thường gặp trong khoa Cấp cứu và Hồi sức tích cực. Có thể gây tử vong nếu không được xử trí kịp thời. Ngừng tim đôi khi là dấu hiệu đầu tiên của tăng kali máu, vì vậy các bác sĩ cần phải chú ý và hiểu được sự cần thiết phải điều trị khẩn cấp. Một số chỉ số kali máu cần biết gồm:

  • Kali máu bình thường: 3,5 – 5 mmol/L.
  • Tăng Kali máu khi ≥ 5,5 mmol/L (Theo European Resuscitation Council Guideline).
  • Tăng kali máu nhẹ: 5.5-5.9 mmol/L.
  • Tăng kali máu trung bình: 6.0-6.4 mmol/L.
  • Tăng kali máu nặng: ≥6.5 mmol/L.
  • Mức độ nặng của tăng kali máu: còn dựa trên các RL điện tim.

2. Những nguyên nhân gây nên tình trạng tăng kali máu

Nguyên nhân gây tăng kali máu có liên quan đến một số bệnh lý và việc sử dụng một số loại thuốc, bao gồm:

  • Bệnh thận
  • Suy thượng thận (mineralocorticoid )
  • Vận chuyển từ trong tế bào ra ngoài: Nhiễm toan (nhiễm toan ceton, toan lactic…)
  • Tăng sản xuất kali (thường kèm theo suy thận): chấn thương nặng, tiêu cơ vân, tan máu, hội chứng ly giải khối u, bỏng.
  • Đưa từ ngoài vào: dùng thuốc có kali, truyền máu lượng lớn.
  • Do thuốc ví dụ: NSAID, Trimethoprim, Heparin, Chemotherapy, K -sparing diuretic, ACE inhibitor, Beta-blockers, Succinylcholine, Digoxin, Mannitol.

Bệnh thận

Người mắc bệnh thận có thể là nguyên nhân gây tăng kali máu

3. Biểu hiện trên điện tim

Thay đổi điện tim có thể xuất hiện sớm khi kali máu > 5,5 mmol.l. Tuy nhiên không có sự tương quan chặt chẽ giữa mức độ tăng kali máu với sự thay đổi về điện tim và còn tùy thuộc vào từng bệnh nhân. Khi kali máu tăng chậm thì ít thay đổi điện tim hơn so với tăng kali cấp tính và có phối hợp với tình trạng hạ Natri, hạ Calci và toan hóa máu.

  • Sóng T cao nhọn (ở giai đoạn sớm).
  • PR kéo dài, P dẹt, QRS giãn rộng (nguy cơ loạn nhịp).
  • Mất sóng P, sóng dạng hình sin (QRS và T lẫn vào nhau).
  • Loạn nhịp thất, vô tâm thu.

Mức độ nặng của điện tim thường tăng cùng với nồng độ kali máu.

Nhưng cần chú ý mỗi mức kali máu ở mỗi bệnh nhân không nhất thiết có cùng mức độ RL điện tim.

4. Điều trị tăng kali máu

4.1. Bảo vệ tim thuốc ổn định màng tế bào:

  • Calci chlorua hoặc calci gluconate.
  • Chỉ định khi tăng kali máu có kèm theo biểu hiện điện tim.
  • Không có tác dụng hạ kali máu.
  • Liều dùng: 10 mmol Ca++ (1 g CaCl), tiêm TM chậm trong 5 – 10 phút
  • Tác dụng sau 3 – 5 phút, kéo dài 30 – 60 phút.
  • Có thể tiêm nhắc lại sau 5 phút nếu chưa có hiệu quả .

Thận trọng ở bệnh nhân đang dùng digoxin: tiêm tĩnh mạch thật chậm (30 phút)

Chống chỉ định: ngộ độc digoxin.

4.2. Vận chuyển kali vào trong tế bào

Insulin pha glucose truyền tĩnh mạch

  • Chỉ định khi tăng kali máu nặng (K+ ≥ 6,5 mmol/L).
  • Cũng có thể chỉ định khi tăng kali máu mức độ trung bình (K + = 6,0 – 6,4 mmol/L).
  • Pha 10 đơn vị insulin trong dung dịch glucose (25 g glucose: 125 mL đường 20%) truyền TM trong 15 – 30 phút.
  • Tác dụng sau 15 phút, đạt đỉnh sau 60 phút, kéo dài trong 2 – 3 giờ.
  • Chú ý nguy cơ hạ đường máu → TD đường máu.

Khí dung salbutamol

  • Chỉ định khi tăng kali máu nặng (K+ ≥ 6,5 mmol/L.
  • Cũng có thể chỉ định khi tăng kali máu mức độ trung bình (K+ = 6,0 – 6,4 mmol/L).
  • Khí dung 10 – 20 mg salbutamol
  • Bắt đầu tác dụng sau 30 phút, kéo dài 2 – 3 giờ.
  • Không dùng salbutamol đơn trị liệu trong điều trị tăng kali máu nặng
  • Thận trọng bệnh nhân có bệnh tim (do thuốc gây tăng nhịp tim).

Dung dịch kiềm

  • Chỉ dùng khi nhiễm toan chuyển hóa nặng gây tăng kali máu.
  • Tăng kali máu nặng: natribicarbonat 8,4% (1 mmol/mL) 1 – 3 ml TM trong 5 phút
  • Tăng kali máu trung bình: Natribicarbonat 8,4% (1 mmol/mL) 1 ml truyền tĩnh mạch trong 30 phút .
  • Bắt đầu tác dụng: 30 – 60 phút, kéo dài 2 – 3 giờ.

4.3. Thải kali khỏi cơ thể

Thuốc lợi tiểu quai dùng furosemid sớm, duy trì lượng nước tiểu theo bilan dịch vào – ra.

Nhựa trao đổi ion chỉ định trong điều trị tăng kali máu mức độ trung bình và nhẹ.

Kayexalat 15g x 4 lần/ngày, uống hoặc thụt trực tràng 30g x 2 lần/ngày.

Bắt đầu tác dụng sau 1 giờ (thụt), đến 6 giờ (uống), tác dụng rõ trong vòng 1 – 5 ngày. Có thể có các tác dụng không mong muốn trên hệ tiêu hóa, hoặc tăng Na máu.

Lọc máu ngoài thận biện pháp hiệu quả nhất, nhanh nhất, để loại bỏ kali và điều chỉnh các rối loạn khác.

4.4. Theo dõi điều trị

Khuyến cáo của UK Renal Association 2014

  • Theo dõi liên tục điện tim trên monitor, làm điện tim 12 chuyển đạo định kỳ.
  • Xét nghiệm kali máu: ở giờ thứ 1-2- 4 – 6, từ khi bắt đầu điều trị.
  • Mục tiêu: hạ kali < 6 mmol/L sau 2 giờ.
  • Xét nghiệm đường máu mao mạch: trước khi cho insulin, phút thứ 15-30, sau đó xét nghiệm mỗi giờ, trong 6 giờ.

điện tim

Người bệnh tăng kali máu cần được theo dõi liên tục điện tim

4.5. Điều trị nguyên nhân

  • Điều trị nguyên nhân gây tăng kali máu.
  • Ngừng các thuốc và thức ăn có chứa kali, hoặc thuốc gây tăng kali máu.

4.6. Một số lưu ý trong điều trị tăng kali máu

Thận trọng khi dùng calci ở bệnh nhân đang dùng digoxin. Dùng Salbutamol hạ được kali máu, nhưng gây nhịp tim nhanh. Bệnh nhân hôn mê do đái tháo đường nếu có tăng kali máu:

  • Điều trị insulin và truyền dịch, kali máu sẽ giảm khi điều trị. Khi tính toán điều trị hạ kali cần biết rõ điều này.
  • Chỉ cho bicarbonat khi nhiễm toan rất nặng (pH < 7,0)
  • Theo dõi cẩn thận kali máu, trong diễn biến một số bệnh, có thể bù kali theo hướng dẫn điều trị để tránh nguy cơ hạ kali.

Tăng kali máu rất nguy hiểm nếu người bệnh chủ quan không đi khám bác sĩ và nghiêm túc điều trị theo phác đồ được chỉ định. Do đó khi có dấu hiệu của bệnh, bạn nên đến bệnh viện khám càng sớm càng tốt để có biện pháp xử trí kịp thời.

Với nhiều năm kinh nghiệm trong việc thăm khám và điều trị các bệnh lý, hiện nay Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec đã trở thành một trong các trung tâm chăm sóc sức khỏe lớn, có khả năng thăm khám, sàng lọc và điều trị nhiều bệnh lý chuyên sâu. Do đó, bạn có thể đến Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec để thăm khám và nhận được sự hỗ trợ, tư vấn từ các bác sĩ.

Để được tư vấn trực tiếp, Quý Khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đăng ký lịch trực tuyến TẠI ĐÂY. Tải ứng dụng độc quyền MyVinmec để đặt lịch nhanh hơn, theo dõi lịch tiện lợi hơn!

Comments are closed.