Sức khỏe tổng quát

Xét nghiệm chẩn đoán sán dây lợn (Taenia solium) Update 07/2021

Pinterest LinkedIn Tumblr

Bài viết của Bác sĩ nội trú Nguyễn Thị Thúy Hằng – Bác sĩ Xét nghiệm vi sinh – Khoa Xét nghiệm – Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Times City

<!– –>

Bệnh sán dây lợn phổ biến ở khắp nơi trên thế giới, trong đó có Việt Nam. Người mắc bệnh do ăn phải thực phẩm, nước uống có chứa ấu trùng sán lợn hoặc trứng sán dây lợn chưa được nấu chín. Sinh thiết các nang sán dưới da, chẩn đoán huyết thanh học (ELISA) là một trong những xét nghiệm chẩn đoán sán dây lợn.

1. Đặc điểm hình thể sán dây lợn

1.1. Sán dây lợn trưởng thành

Sán dây lợn dài từ 2 – 3 m (một số trường hợp có thể dài 8m), có 300 – 900 đốt. Đầu sán dây lợn nhỏ, hơi tròn, đường kính khoảng 1 mm, có bộ phận nhô lên ở giữa với hai vòng móc. Có 4 giác tròn ở bốn góc.

Đốt cổ mảnh, dài 5 – 10 mm. Đốt thân non, bề ngang dài hơn bề dọc, đốt trưởng thành hình vuông, đốt già bề ngang nhỏ hơn bề dọc.

Lỗ sinh sán dây lợn mở ra bên cạnh đốt, khi ở bên phải, khi ở bên trái, xen kẽ tương đối đều. Đốt già tử cung chia thành nhánh ngang: 6 – 8 – 12 nhánh chứa đầy trứng.

1.2. Trứng sán dây lợn

Có hình cầu, ấu trùng bên trong, 3 đôi móc. Lớp ngoài của vỏ trứng rất mỏng và khi ra bên ngoài bị vỡ ngay, lớp vỏ sát ngay ấu trùng rất dày, có khía ngang như nan hoa. Kích thước của trứng từ 31- 56 μm. Một đốt sán có tới 50.000 trứng. Những đốt già ở cuối thân thường rụng thành từng đoạn 5 – 6 đốt liền nhau theo phân ra ngoài.

xét nghiệm chẩn đoán sán dây lợn

Trứng sán dây lợn

1.3. Nang ấu trùng sán dây lợn

Nang có màu trắng đục, kích thước 17 – 20 x 7 -10 mm. Nang chứa nước và có một đầu sán cùng với đốt cổ lộn vào bên trong, đầu có 4 giác và 2 vòng móc.

2. Định nghĩa ca bệnh

2.1. Bệnh sán dây lợn trưởng thành (Taenia solium)

Do người bệnh ăn phải thịt lợn sống chưa được nấu chín, tiết canh… có chứa các ấu trùng sán (thịt lợn gạo). Khi đến dạ dày, ấu trùng sẽ thoát nang và bám dính vào ruột non rồi phát triển thành sán dây trưởng thành, khoảng 67 – 72 ngày sau đã có những đốt già. Sán trưởng thành có thể sống tới 25 năm.

2.2. Bệnh ấu trùng sán dây lợn (Cysticercus cellulosae):

Nguyên nhân nhiễm ấu trùng sán dây lợn là do người ăn phải trứng sán dây lợn nhiễm trong thức ăn, sau khi ăn hay nuốt phải trứng sán. Khi trứng vào dạ dày sẽ nở ra ấu trùng, đến ruột non, sau đó ấu trùng xuyên qua thành ống tiêu hóa vào máu và di chuyển đến ký sinh tại một số cơ quan trong cơ thể, như cơ, mắt hay não của người và sẽ hóa nang. Tùy thuộc vào vị trí ký sinh của nang sán mà có những biểu hiện khác nhau của bệnh.

Hay gặp hơn, mức độ nặng và nguy hiểm hơn là trường hợp những người mắc sán dây lợn trưởng thành trong ruột, khi đốt già rụng, vì một lý do nào đấy như say tàu xe, phụ nữ có thai, sốt cao… bị nôn ọe, những đốt sán già rụng ra ở ruột non theo nhu động ngược chiều lên dạ dày và lúc này như là ăn phải trứng sán dây lợn với số lượng rất lớn (tự nhiễm).

3. Triệu chứng

Người mắc sán trưởng thành không có triệu chứng gì đặc biệt, nhưng tùy sự phản ứng của cơ thể có thể thấy đầy hơi, khó tiêu, buồn nôn, đau vùng thượng vị, đi lỏng từng đợt, có thể chán ăn, ăn không ngon hoặc ngược lại ăn nhiều, sút cân. Những triệu chứng nhiễm sán dây lợn thường biểu hiện rõ khi sán ở giai đoạn đang trưởng thành. Khi bắt đầu xuất hiện rụng các đốt sán già theo phân thì các biểu hiện lâm sàng cũng giảm đi.

Những trường hợp nhiễm ấu trùng sán sẽ có hiện tượng nổi sần, nổi cục trên da; xuất hiện các cục tại hốc mắt, mi mắt, trong kết mạc, thủy tinh thể. Một số trường hợp ấu trùng ký sinh trong não gây đau đầu, co giật, động kinh

Đa phần khi mắc sán dây lợn cơ thể sẽ có cơ chế tự bảo vệ và đào thải ấu trùng sán lợn, chỉ có số ít là gây ra các biểu hiện của bệnh.

4. Xét nghiệm chẩn đoán sán dây lợn

4.1. Chẩn đoán sán dây lợn trưởng thành

Các phương pháp xét nghiệm chẩn đoán sán dây lợn trưởng thành bao gồm:

  • Phát hiện kháng nguyên trong phân bằng kỹ thuật ELISA.
  • Tìm đốt sán hoặc các đoạn gồm 5 – 6 đốt sán trong phân quan sát đốt sán trưởng thành thấy nhánh tử cung có từ 6 – 12 nhánh ngang. Rất hiếm khi thấy các trứng sán dây lợn trong phân, chỉ thấy khi các đốt sán bị vỡ vì một lí do nào đó.

xét nghiệm chẩn đoán sán dây lợn

Hình ảnh sán dây lợn trưởng thành (Taenia solium) dưới xét nghiệm chẩn đoán sán dây lợn

4.2. Chẩn đoán ấu trùng sán dây lợn

Các phương pháp chẩn đoán ấu trùng sán dây lợn bao gồm:

  • Sinh thiết các nang sán dưới da tìm ấu trùng sán dây lợn;
  • Chụp cắt lớp vi tính (CT Scanner) não tìm các hình ảnh đặc hiệu (các nang sán là những nốt dịch có chấm mờ, kích thước 3-5mm, đôi khi nang có kích thước lớn đến 10mm, rải rác có nốt dạng vôi hóa);
  • Chẩn đoán huyết thanh học (ELISA) phát hiện kháng thể và kháng nguyên ấu trùng sán dây lợn trong huyết thanh bệnh nhân. Tuy nhiên, phương pháp này thường có phản ứng chéo với các sán dây khác.

xét nghiệm chẩn đoán sán dây lợn

Ấu trùng sán dây lợn (Cysticercus cellulosae)

Cũng như hầu hết nhiễm các giun sán khác, việc chẩn đoán sán dây lợn dựa vào nhiều yếu tố, kết hợp giữa các triệu chứng lâm sàng và chẩn đoán phòng xét nghiệm. Do đó, ngay khi nhận thấy các dấu hiệu nghi ngờ nhiễm sán dây lợn, người bệnh nên đến cơ sở y tế uy tín để chẩn đoán và điều trị sớm.

Để được tư vấn trực tiếp, Quý Khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đăng ký lịch trực tuyến TẠI ĐÂY. Tải ứng dụng độc quyền MyVinmec để đặt lịch nhanh hơn, theo dõi lịch tiện lợi hơn!

<!–

Để được bác sĩ gọi điện tư vấn miễn phí về xét nghiệm, hãy để lại thông tin của bạn vào form dưới đây:


Nơi sinh sống

Hà Nội

Hanoi

Hồ Chí Minh

Ho Chi Minh City

Phú Quốc

Phu Quoc

Nha Trang

Nha Trang

Hạ Long

Ha Long

Hải Phòng

Hai Phong

Đà Nẵng

Da Nang

Nước ngoài


–>

Comments are closed.