Category

Sức khỏe tổng quát

Category

Phổi nhiễm nấm là tình trạng nhiễm trùng phổi thường gặp ở người lớn tuổi hoặc suy giảm hệ miễn dịch, mắc bệnh mãn tính. Có 3 loại nấm phổi thường gặp là Aspergillus, Candida và Cryptococcus. Bài viết dưới đây chia sẻ về triệu chứng, chẩn đoán và phương thức điều trị loại nấm ở phổi thường gây bệnh.

Mặc dù chiếm tỷ lệ rất thấp trong các bệnh phổi nhưng nấm phổi nếu không được phát hiện cũng như điều trị kịp thời có thể dẫn đến tử vong cao.

1. Nấm phổi Aspergillus

Aspergillus gây bệnh nấm phổi ở 3 thể là:

  • U nấm phổi
  • Nấm phổi phế quản dị ứng
  • Nấm phổi xâm nhập

1.1 Triệu chứng

  • U nấm phổi: Có thể có một hoặc nhiều triệu chứng như sốt cao (từ 39 – 40 độ C), ho ra máu (có thể nặng và rất hay tái phát), đau ngực, sụt cân, mệt mỏi. U nấm phổi có nguy cơ xuất hiện cao hơn ở bệnh nhân lao phổi, HIV, bệnh nhân ung thư hóa trị, người bệnh sử dụng thuốc corticoid và hoặc trong thời gian dài dùng thuốc điều trị ức chế hệ miễn dịch.
  • Nấm phổi phế quản dị ứng: Đây là tình trạng phế quản phổi tăng tính nhạy cảm với nấm, với triệu chứng là hen dai dẳng, kéo dài, hen phế quản tiến triển theo từng đợt ở những bệnh nhân bị viêm xoang, viêm mũi dị ứng, eczema, dị ứng thực phẩm, …
  • Nấm phổi xâm nhập: Thường xuất hiện ở những bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch hoặc số lượng bạch cầu giảm, với một hoặc nhiều triệu chứng như sốt, ho khan kéo dài, ho ra máu từ nhẹ đến nặng, đau ngực, chán ăn, sụt cân, mệt mỏi.

1.2 Chẩn đoán

  • U nấm phổi: Chụp X-quang phổi thấy tổn thương có hình dạng trông giống lục lạc, có một khối nấm đặc và trên khối nấm có dấu hiệu liềm khí. Chụp CT-scan thấy ngoài tổn thương có hình lục lạc còn có thể kèm theo những tổn thương khác hoặc không kèm theo như dày màng phổi, canxi hóa trong khối nấm phổi, thoái hóa dạng kén, xơ phổi co kéo. Thực hiện các xét nghiệm vi sinh như soi trực tiếp hoặc cấy đờm, … có thể xác định được nấm Aspergillus trong phổi. Chẩn đoán u nấm phổi cần phân biệt với áp xe phổi và ung thư phổi áp xe hóa.
  • Nấm phổi phế quản dị ứng: Chụp X-quang thấy những phế quản lớn bị giãn phế quản. Xét nghiệm máu cho thấy bạch cầu ưa axit và nồng độ IgE trong máu tăng lên. Tiến hành cấy đờm có thể tìm thấy nấm Aspergillus và bạch cầu ưa axit. Chẩn đoán nấm Aspergillus phế quản phổi dị ứng cần phân biệt với viêm phế quản do nấm gây tắc nghẽn, u hạt phế quản, viêm phổi tăng bạch cầu ái toan, bệnh phổi do ký sinh trùng.
  • Nấm phổi xâm nhập: Chụp X-quang và CT-scan phổi cho thấy tổn thương phổi có dạng đám hoặc nốt mờ, xung quanh nốt có bóng (chảy máu), có thể kèm theo hoặc không kèm theo tổn thương viêm phổi hoại tử, ổ áp xe. Các tổn thương khác có thể kèm theo như tràn dịch, tràn khí màng phổi. Tiến hành nội soi phế quản thấy trong lòng khí phế quản có tổn thương viêm loét giả mạc trắng (thỉnh thoảng). Nếu soi cấy đờm có thấy tìm thấy nấm Aspergillus.

phổi nhiễm nấm

Phổi nhiễm nấm có thể được chẩn đoán bằng phương pháp chụp X-quang phổi

1.3 Điều trị

  • U nấm phổi: Điều trị bằng phương pháp ngoại khoa phẫu thuật cắt bỏ thùy phổi hoặc cắt bỏ một bên phổi. Đối với u nấm phổi, việc sử dụng thuốc kháng nấm gần như ít có tác dụng. Với trường hợp bệnh nhân không thể phẫu thuật được và bị ho ra máu mức độ nặng sẽ được chỉ định điều trị bằng phương pháp tắc động mạch phế quản.
  • Nấm phổi phế quản dị ứng: Phương pháp điều trị cơ bản với nấm phổi phế quản dị ứng là dùng thuốc corticoid đường uống để làm giảm tình trạng dị ứng, quá mẫn của phổi với nấm.
  • Nấm phổi xâm nhập: Tùy vào tình trạng nấm phổi xâm nhập ở bệnh nhân cũng điều kiện tại cơ sở y tế, chọn sử dụng một trong hai loại thuốc kháng nấm là Amphotericin B-Deoxycholate hoặc Itraconazole.

2. Nấm phổi Candida

2.1 Triệu chứng

Nấm phổi Candida thường gặp ở bệnh nhân suy giảm hệ miễn dịch, số lượng bạch cầu giảm trong thời gian dài, bệnh nhân đang điều trị với ống thông tĩnh mạch hoặc ống dẫn lưu các khoang. Triệu chứng của bệnh có thể như sau:

  • Sốt từ trung bình đến nặng, sốt đột ngột và kéo dài
  • Ho có đờm, ho khan, có thể khàn giọng
  • Lưỡi trắng gây khó nuốt, loét kèm giả trắng trên niêm mạc miệng, họng
  • Đau vùng ngực, xương ức, khó thở, thở rít

Dấu hiệu nấm phổi

Ho ra đờm là một dấu hiệu nấm phổi

2.2 Chẩn đoán

  • Chụp X-quang phổi cho thấy phổi nhiễm nấm tổn thương có dạng đám hoặc nốt mờ. Nốt tròn, có thể một hoặc nhiều nốt nằm ở nhiều nơi khác nhau từng đám.
  • Nội soi phế quản cho thấy bề mặt lòng phế quản bị tổn thương bởi một lớp không dính, có màu ghi và một số trường hợp có kèm theo hoại tử trên niêm mạc phế quản.
  • Nội soi thực quản, dạ dày có thể tìm thấy nấm Candida gây một số tổn thương.
  • Cấy máu tìm thấy nấm Candida trong máu.

2.3 Điều trị

Điều trị nấm phổi Candida chủ yếu dùng thuốc kháng nấm Amphotericin B trong 4 – 6 tuần phối hợp với flucytosin cytosine. Trong quá trình điều trị chú ý theo dõi điện giải đồ của bệnh nhân để kịp thời bổ sung kali. Nếu thực quản cũng bị nhiễm nấm Candida cần kết hợp điều trị với Ketoconazol và Fluconazole hoặc Itraconazole trong 2 tuần.

3. Nấm phổi Cryptococcus

3.1 Triệu chứng

Nấm phổi Cryptococcus gây ra những triệu chứng sau:

  • Sốt, chóng mặt, đau đầu
  • Rối loạn ý thức, co giật, thậm chí có thể hôn mê, liệt vận động, thần kinh
  • Ho kéo dài, khó thở, đau tức ngực
  • Xuất hiện các nốt phỏng, loét trên da

3.2 Chẩn đoán

  • Chụp X-quang phổi cho thấy tổn thương nấm phổi dạng thâm nhiễm đồng nhất, ở rốn phổi có hạch to, thùy hoặc phân thùy phổi bị xẹp, giãn phế quản. Nhu mô phổi bị tổn thương ở dạng lưới nốt, áp xe phổi hoặc viêm màng phổi.
  • Xét nghiệm máu thấy nồng độ IgE tăng lên.
  • Xét nghiệm định lượng Precipitin.
  • Xét nghiệm tìm nấm Cryptococcus bằng phương pháp nhuộm với mực Tàu hoặc cấy nấm.

nấm phổi

Hình ảnh nấm phổi Cryptococcus

3.3 Điều trị

Điều trị nấm phổi Cryptococcus tùy thuộc vào tình trạng của người bệnh:

  • Nấm phổi Cryptococcus nặng (không kèm HIV): Điều trị tấn công bằng Amphotericin B trong 4 tuần phối hợp Flucytosin, sau đó điều trị củng cố bằng Fluconazol trong 8 tuần.
  • Nấm phổi Cryptococcus nhẹ: Điều trị bằng Fluconazol trong 6 – 12 tháng.

4. Phòng bệnh nấm phổi

Nấm phổi nếu không kịp thời phát hiện và điều trị có thể tạo điều kiện để vi khuẩn nấm di chuyển đến những cơ quan khác gây bệnh như da, cơ, màng não, mạch máu… dẫn đến nhiễm trùng, cơ thể suy yếu hoặc để lại những biến chứng nghiêm trọng.

Vì vậy, phòng ngừa phổi nhiễm nấm rất quan trọng bằng các biện pháp như:

  • Ăn uống đầy đủ dinh dưỡng, đặc biệt là rau củ quả để tăng sức đề kháng, nâng cao hệ miễn dịch, kết hợp tập thể dục thể thao.
  • Giữ gìn vệ sinh nhà cửa, áo quần khô thoáng, sạch sẽ, có nắng để tránh nấm mốc.

Để phòng ngừa 3 loại nấm ở phổi thường gặp và gây bệnh là Aspergillus, Candida và Cryptococcus, chúng ta cần chú ý ăn uống và tập luyện để duy trì sức khỏe của hệ miễn dịch, đồng thời tránh nơi ở, sinh hoạt, đồ dùng cá nhân bị nấm mốc.

Đặc biệt việc kiểm tra sức khỏe định kỳ đóng một vai trò vô cùng quan trọng, qua đó bác sĩ sẽ kiểm tra tổng thể sức khỏe để phát hiện ra những nguyên nhân, dấu hiệu nhằm có hướng can thiệp kịp thời.

Gói khám sức khỏe tổng quát – Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec được triển khai dành cho mọi đối tượng khách hàng và độ tuổi. Mọi quy trình thăm khám sức khỏe được thực hiện bởi đội ngũ bác sĩ giàu chuyên môn, nhiều năm kinh nghiệm. Do đó, khách hàng hoàn toàn có thể yên tâm về chất lượng y tế tại Vinmec.

Để được tư vấn trực tiếp, Quý Khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đăng ký lịch trực tuyến TẠI ĐÂY. Tải ứng dụng độc quyền MyVinmec để đặt lịch nhanh hơn, theo dõi lịch tiện lợi hơn!