Sức khỏe tổng quát

Một số yếu tố ảnh hưởng đến liệu trình điều trị rách chóp xoay sử dụng huyết tương giàu tiểu cầu Update 07/2021

Pinterest LinkedIn Tumblr

Bài viết của ThS. Nguyễn Đắc Tú, Trưởng nhóm Đánh giá Chất lượng Sản phẩm và ThS. Phạm Thị Thanh, Chuyên viên Đánh giá Chất lượng Sản phẩm, Trung tâm CNC Vinmec

Rách chóp xoay là hiện tượng các cơ quay của khớp vai bị rách một phần hay toàn phần. Đây là một trong những nguyên phổ biến gây đau vai, đau nhiều tại khớp vai và đau tăng lên khi vận động cánh tay hay khi nằm ngủ nghiêng về phía vai bị tổn thương. Rách chóp xoay vai thường xảy ra ở những người trên 40 tuổi, những người lao động phải hoạt động nhiều hay các vận động viên thể thao phải thực hiện động tác lặp đi lặp lại nhiều lần (ném lao, bóng chuyền, bóng rổ, bơi lội,…)

1. Nguyên nhân, triệu chứng rách chóp xoay

Các nguyên nhân gây rách chóp xoay như yếu tố tuổi tác, rối loạn chuyển hóa, thiếu máu nuôi dưỡng, thoái hóa và mỏng bó sợi collagen hay do chấn thương gồm các sang chấn cấp tính hoặc vi chấn thương nhỏ nhưng lặp đi lặp lại nhiều lần.

Triệu chứng chủ yếu khi rách chóp xoay vai là đau vai với những cơn đau mặt ngoài khớp vai lan xuống cánh tay nhưng không quá khủy tay, đau lan lên cổ và thường đau về đêm khiến bệnh nhân mất ngủ. Mức độ đau vai càng nhiều thì khả năng chấn thương càng nặng. Cơn đau khiến bệnh nhân không thể nằm nghiêng bên vai bị đau, khả năng vận động bị hạn chế, gây khó khăn khi thực hiện các động tác sinh hoạt hàng ngày. Trong một số trường hợp rách nhỏ có thể không cảm nhận được triệu chứng cho đến khi chụp X quang hoặc MRI khớp vai.

rách chóp xoay

Hình 1: Các mức độ rách chóp xoay (từ trái sang phải: người khỏe mạnh, rách nhỏ, rách trung bình, rách nghiêm trọng)

Tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của vết rách (Hình 1) mà sử dụng phương pháp điều trị thích hợp. Bên cạnh các phương pháp điều trị như nghỉ ngơi, vật lý trị liệu, sử dụng thuốc giảm đau, kháng viêm (tiêm corticosteroid) thì phẫu thuật can thiệp được xem là tiêu chuẩn vàng trong điều trị rách chóp xoay.

Mặc dù phẫu thuật giúp cải thiện đáng kể tình trạng bệnh nhưng hiện tượng tái rách chóp xoay vẫn chiếm tỉ lệ cao 34%-94%. Hơn nữa, phẫu thuật thường đi kèm nhiều biến chứng như vai cứng đờ, nhiễm trùng sau phẫu thuật, mất thời gian dài cho quá trình hồi phục, nhất là với bệnh nhân lớn tuổi. Các nghiên cứu chỉ ra quá trình chữa lành tổn thương xương, gân kém chính là nguyên nhân gây ra tái rách chóp xoay.

Ứng dụng huyết tương giàu tiểu cầu tự thân (PRP) là một trong những liệu pháp điều trị rách chóp xoay hiệu quả, thúc đẩy quá trình chữa lành vết thương ở mức độ tế bào theo con đường tự nhiên nhất. Hiệu quả điều trị của PRP được đề cập trong bài viết “Ứng dụng huyết tương giàu tiểu cầu trong hỗ trợ và điều trị rách chóp xoay”.

2. Một số yếu tố ảnh hưởng tới quá trình điều trị

Mục đích của việc sử dụng huyết tương giàu tiểu cầu (PRP) là làm giảm hiện tượng tái rách chóp xoay vai. Bởi về mặt lý thuyết, PRP chữa lành tổn thương gân bằng cách tăng cường hình thành mạch máu tại vị trí bị tổn thương. PRP chứa hàm lượng tiểu cầu cao, giải phóng một lượng lớn các nhân tố tăng trưởng tham gia vào nhiều quá trình quan trọng như đông máu, chữa lành vết thương, tái tạo mô. Do đó, PRP đã và đang được sử dụng phổ biến trong điều trị tổn thương liên quan đến xương, sụn khớp, gân hay dây chằng.

Quá trình điều trị rách chóp xoay bằng liệu pháp PRP có thể không đạt kết quả như mong đợi do nhiều nguyên nhân khác nhau, nhưng chủ yếu là các yếu tố đến liên quan đến bệnh nhân và chính sản phẩm PRP. Trong đó:

Yếu tố liên quan đến bệnh nhân [1]:

  • Tuổi tác
  • Mức độ nghiêm trọng của vùng tổn thương: cấp tính, mãn tính, vết rách theo các cấp độ (1, 2, 3…)
  • Tình trạng của bệnh nhân: đã được điều trị trước đó hay chưa, phẫu thuật thực hiện trước đó, thuốc đang được sử dụng có ảnh hưởng tới điều trị
  • Kế hoạch phục hồi chức năng hay các phương pháp trị liệu

Yếu tố liên quan đến mẫu huyết tương giàu tiểu cầu [1]:

  • Sản phẩm PRP có thể giàu hoặc nghèo thành phần bạch cầu
  • Hàm lượng tiểu cầu quá cao hoặc thấp hơn so với lượng tiểu cầu trung bình trong máu ngoại vi
  • Sản phẩm PRP được hoạt hóa hoặc không được hoạt hóa
  • PRP được tiêm dưới dạng lỏng hoặc sử dụng dưới dạng keo fibrin
  • Số lần tiêm PRP vào vùng bị tổn thương: tiêm 1 lần hoặc nhiều lần

Trong số các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình điều trị tổn thương xương khớp nói chung bằng liệu pháp PRP thì tuổi tác là yếu tố quan trọng nhất. Các nghiên cứu in vitro, in vivo đã chứng minh PRP kích thích quá trình tăng sinh, biệt hóa và di chuyển của nhiều loại tế bào tham gia vào quá trình chữa lành vết thương và tái tạo mô như tế bào tạo xương, nguyên bào sợi, tế bào gốc trung mô. Tuy nhiên, ở những bệnh nhân lớn tuổi thì số lượng của các loại tế bào này thường giảm. Do đó, để liệu pháp PRP đạt hiệu quả cao ở những bệnh nhân này thì cần kết hợp thêm với chế độ luyện tập [1].

rách chóp xoay

Ứng dụng huyết tương giàu tiểu cầu tự thân (PRP) điều trị rách chóp xoay

Năm 2020, Niazi và cộng sự đã báo cáo tiêm PRP điều trị cho 30 bệnh nhân rách chóp xoay. Kết quả cho thấy, PRP giúp giảm sưng đau hiệu quả, cải thiện chức năng vận động của khớp vai và không có biến chứng xảy ra. Tuy nhiên, sau 24 tuần điều trị, độ dày của gân có giảm nhẹ. Nghiên cứu của Kim đánh giá hiệu quả điều trị cho 30 bệnh nhân rách chóp xoay được chia thành 2 nhóm, nhóm được tiêm PRP dưới hướng dẫn của siêu âm và nhóm đối chứng (chỉ duy trì chế độ tập thể dục phù hợp). Sau 6 tháng, đánh giá độ dày của gân chóp vai cho thấy, nhóm được điều trị với PRP có giảm nhẹ, trong khi đó nhóm đối chứng lại tăng nhẹ. Kết quả này được giải thích là do PRP chỉ được tiêm 1 lần duy nhất và để đạt hiệu quả tối ưu thì nhóm nghiên cứu đề xuất điều trị rách chóp xoay bằng phương pháp kết hợp PRP với chế độ tập thể dục phù hợp. Do đó, tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của vết rách chóp xoay mà số lần tiêm PRP cũng như những phương pháp điều trị kết hợp sẽ được điều chỉnh cho phù hợp.

Để điều trị rách chóp đạt hiệu quả tối đa, bên cạnh phân tích các yếu tố liên quan như tuổi tác hay lịch sử điều trị của bệnh nhân mà tiến hành lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp. Nhiều nghiên cứu đã chứng minh liệu pháp PRP cho hiệu quả tương tự như phẫu thuật trong điều trị rách chóp xoay 1 phần. Tuy nhiên, trường hợp vết rách nghiêm trọng thì cần kết hợp PRP (tiêm 2-3 lần) với các phương pháp điều trị khác (phẫu thuật, tiêm corticoid, chế độ tập thể dục phù hợp…). Với quy trình thực hiện đơn giản, chi phí thấp, an toàn và hiệu quả, PRP là một trong những liệu pháp tự thân hiệu quả trong điều trị rách chóp xoay.

Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Times City là đơn vị hàng đầu ứng dụng dùng liệu pháp điều trị bằng huyết tương giàu tiểu cầu PRP. Tại đây có đội ngũ bác sĩ chuyên khoa Chấn thương chỉnh hình, Cơ xương khớp, đồng thời họ cũng là những chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực ứng dụng huyết tương giàu tiểu cầu để điều trị các bệnh lý xương khớp, chấn thương, thoái hóa, đặc biệt là rách chóp xoay. Trong giai đoạn 2018 – 2020, Vinmec đã thực hiện điều trị bằng PRP cho gần 1000 trường hợp, với kết quả hài lòng khách hàng sau điều trị đạt hơn 90%. Sản phẩm PRP tại Vinmec được điều chế trong hệ thống phòng sạch đạt tiêu chuẩn quốc tế ISO 14644-1, quy trình điều chế sử dụng hệ thống máy móc hiện đại được sản xuất theo quy trình ISO 13485, kit PRP đạt tiêu chuẩn CE – IVD. Vì thế, có thể khẳng định liệu pháp huyết tương giàu tiểu cầu đang được cung cấp bởi Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Times City là sản phẩm có tính an toàn và hiệu quả tốt nhất tại Việt Nam hiện nay.

Để được tư vấn trực tiếp, Quý Khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đăng ký lịch trực tuyến TẠI ĐÂY. Tải ứng dụng độc quyền MyVinmec để đặt lịch nhanh hơn, theo dõi lịch tiện lợi hơn!

Tài liệu tham khảo

  1. Wang J.H.C, et al (2016), “Application of tendon stem/progenitor cells and platelet-rich plasma to treat tendon injuries”, Oper Tech Orthop, 26(2), 68-72.
  2. Niazi G.E, Hassan M.S, et al (2020). Ultrasound-guided injection of platelet rich plasma (PRP) in rotator cuff tendinopathy: effect on patients’ symptoms and supraspinatus tendon thickness. Egyptian Journal of Radiology and Nuclear Medicine. 51(1).
  3. Bergeson A.G, Tashjian R.Z, Greis P.E, et al (2012). Effects of platelet-rich fibrin matrix on repair integrity of at-risk rotator cuff tears. Am J Sports Med. 40, 286-293.

Comments are closed.