Sức khỏe tổng quát

Chỉ số D – Dmer và ý nghĩa lâm sàng Update 07/2021

Pinterest LinkedIn Tumblr

Bài viết của Bác sĩ chuyên khoa II Nguyễn Thị Tuyết Mai – Bác sĩ Huyết học – Truyền máu – Khoa Xét nghiệm – Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Hạ Long

<!– –>

Các D-Dimer là bằng chứng cho sự hiện diện của Fibrin trong tuần hoàn. Ý nghĩa xét nghiệm d dimer đó là chẩn đoán bệnh lý huyết khối, phát hiện các bệnh nhân có tình trạng tăng đông máu và theo dõi bệnh lý huyết khối tiến triển cũng như đánh giá hiệu quả điều trị.

1. D-Dimer là gì?

D-Dimer là một sản phẩm thoái hóa của các sợi Fibrin trong quá trình tiêu sợi huyết và dưới tác động của Plasmin. Khi nồng độ D-Dimer trong máu bình thường, điều này chứng tỏ không có huyết khối trong lòng mạch. Tuy nhiên, khi chỉ số D-dimer trong máu cao có thể là dấu hiệu cảnh báo về sự hiện diện của huyết khối, DIC.

Vì vậy, D-Dimer có nghĩa là trong phân tử có 2 chuỗi D liên kết với nhau. Có 2 loại D-Dimer:

  • Phân tử gồm 2 chuỗi D
  • Phân tử gồm 2 chuỗi D liên kết với chuỗi E.

d-dimer là gì

Hình ảnh mô tả quá trình hình thành D-Dimer

Trong điều kiện bình thường, quá trình hình thành các cục máu đông (tạo Fibrin) luôn cân bằng với quá trình tan cục máu đông (tiêu Fibrin). Tất cả các hoạt động quá mức quá trình tạo Fibrin đều có thể dẫn đến bệnh lý huyết khối. Tất cả các hoạt hóa bất thường của quá trình tiêu Fibrin đều có thể dẫn đến biến chứng chảy máu. Cụ thể:

  • Quá trình tạo Fibrin: Dưới sự tác động của Thrombin, Fibrinogen sẽ lưu hành được chuyển thành Fibrin ở dạng đơn thuần, rồi thành Fibrin polymere dưới tác động của yếu tố XIII.
  • Quá trình tiêu Fibrin: Dưới tác động của hoạt hóa quá trình tiêu Fibrin, Plasminogen lưu hành sẽ chuyển thành Plasmin, hoạt chất này phá hủy yếu tố V, VIII, Fibrinogen cũng như Fibrin.

Đơn vị của D-Dimer gồm có 2 loại:

  • FEU (một đơn vị tương đương Fibrinogen): 1 FEU phản ánh lượng Fibrinogen ban đầu để hình thành nên D-Dimer loại D-E-D.
  • DDU (đơn vị D-Dimer): Phản ánh lượng D-Dimer loại D-D. Trọng lượng phân tử D-D là 195 Kilo-dalton.

Về vấn đề báo cáo xét nghiệm D-Dimer là DDU hay FEU sẽ phụ thuộc vào các phương pháp xét nghiệm D-Dimer. Tuy nhiên, có thể chuyển đổi 2 đơn vị này bằng cách dựa vào trọng lượng phân tử. Trọng lượng của FEU gấp 2 lần DDU.

FEU = 2 DDU hay DDU = 1/2 FEU.

Khoảng giá trị tham chiếu: D-Dimer < 0,5 mg/L FEU, hoặc D-Dimer < 0,25 mg/L DDU.

2. Ý nghĩa xét nghiệm d dimer

Các D-Dimer là bằng chứng cho sự hiện diện của Fibrin trong tuần hoàn. Ý nghĩa xét nghiệm d dimer đó là:

  • Chẩn đoán các bệnh lý huyết khối: Giá trị của D-Dimer gia tăng trong 90% các trường hợp huyết khối tĩnh mạch sâu, trong 95% các trường hợp tắc mạch phổi và chỉ thấy ở 5% những người không có bệnh huyết khối.
  • Phát hiện các bệnh nhân có tình trạng tăng đông máu: xuất hiện các D-Dimer ở một bệnh nhân nằm liệt giường giúp hướng nhiều tới khả năng có huyết khối mới được hình thành và là bằng chứng đòi hỏi phải làm thêm các thăm dò để xác định huyết khối và chỉ định điều trị hoặc dự phòng chống đông cho người bệnh.
  • Theo dõi các bệnh lý huyết khối theo tiến triển và thời gian và để đánh giá hiệu quả điều trị.

d-dimer là gì

Xét nghiệm d dimer chẩn đoán các bệnh lý huyết khối

3. Các cảnh báo lâm sàng

  • Kết quả xét nghiệm D-Dimer có nồng độ cao bất thường chứng tỏ có tình trạng hình thành huyết khối và tiêu Fibrin trong cơ thể. Vì vậy, cần phải tiến hành các xét nghiệm khác để tìm vị trí cũng như nguyên nhân gây huyết khối.
  • Kết quả xét nghiệm D-Dimer bình thường có nghĩa bệnh nhân không có tình trạng bệnh lý cấp tính nào gây huyết khối trong cơ thể.

Tuy nhiên, một số yếu tố có thể góp phần làm thay đổi kết quả xét nghiệm như:

  • Thuốc tiêu fibrin
  • Kết quả dương tính giả có thể xảy ra khi có hiệu giá yếu tố dạng thấp cao trong huyết thanh
  • D-Dimer siêu nhạy có thể bị tăng cao hoặc hạ thấp giả khi có tình trạng tăng Lipid máu hoặc bệnh phẩm bị tủa đục và đang được điều trị bằng kháng thể đơn dòng chiết xuất từ chuột.

4. Nguyên nhân thường gặp gây tăng nồng độ D-Dimer

  • Tắc mạch phổi
  • Huyết khối tĩnh mạch sâu
  • Huyết khối động mạch
  • Đông máu rải rác lòng mạch
  • Nhồi máu cơ tim
  • Xơ gan
  • Giai đoạn sau mổ
  • Làm cầu nối tĩnh mạch-phúc mạc (Shunt péritonéoveineux)
  • Tình trạng tăng đông máu
  • Chấn thương
  • Nhiễm trùng
  • Bệnh lý ác tính
  • Giai đoạn hậu phẫu
  • Sau điều trị tiêu Fibrin (Fibrinolysis)
  • Sản giật
  • Các tháng cuối của thời kỳ mang thai.

Tóm lại, các D-Dimer là bằng chứng cho sự hiện diện của Fibrin trong tuần hoàn. Ý nghĩa xét nghiệm d dimer giúp chẩn đoán bệnh lý huyết khối, phát hiện các bệnh nhân có tình trạng tăng đông máu và theo dõi bệnh lý huyết khối tiến triển cũng như đánh giá hiệu quả điều trị.

Để được tư vấn trực tiếp, Quý Khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đăng ký lịch trực tuyến TẠI ĐÂY. Tải ứng dụng độc quyền MyVinmec để đặt lịch nhanh hơn, theo dõi lịch tiện lợi hơn!

Comments are closed.