Sống Khỏe

Cây cẩu tích: Công dụng và cách dùng Update 07/2021

Pinterest LinkedIn Tumblr

Ở Việt Nam, cây cẩu tích phân bố tập trung ở các tỉnh miền núi phía bắc như Hà Giang, Lai Châu, Yên Bái, Lào Cai,… Tuy nhiên, việc khai thác bừa bãi cùng với việc phá rừng làm nương rẫy đã làm cho vùng phân bố của cẩu tích bị thu hẹp. Cây cẩu tích đã được đưa vào Sách Đỏ Việt Nam để lưu ý bảo vệ. Cùng đọc thêm bài viết dưới đây về công dụng và cách dùng cây cẩu tích

1. Đặc điểm và phân loại cây cẩu tích là gì?

  • Tên gọi khác: Cu li, Kim mao cẩu tích, Cù liền
  • Tên dược học: Rhizoma Cibotii Barometz
  • Tên khoa học: Cibotium barometz

Loài dương xỉ này phân bố tương đối rộng rãi, xuất hiện ở thung lũng, bìa rừng, ven bờ suối ở vùng đất thấp, khe núi ẩm ướt độ cao từ 100 đến 1500m ở các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới ở Trung Quốc, Đông Dương và Đông Nam Á. Cây thuộc loại cây hygrophilus. Cây thích nghi tốt với điều kiện ấm áp và ẩm ướt. Nhiệt độ trung bình tối ưu thay đổi trong khoảng 20 đến 23 ° C, lượng mưa từ 1800 đến 2600 mm hàng năm. Nó phát triển mạnh trên đất axit và axit ferralitic màu nâu đỏ nhưng sẽ chịu được đất có tính kiềm nhẹ.

Cẩu tích là một loại quyết thực vật hay dương xỉ, có thân rễ mọc đứng, thường thấp, to, phủ lông mềm màu vàng nâu bên ngoài. Là một cây dương xỉ cây lớn cao tới 1-3 m với thân cây to, mập, mọc thẳng, các ngọn non và gốc được bao phủ bởi những sợi lông dài dày đặc, cứng, màu nâu vàng, dài. Các lá uốn thành chùm ở đỉnh của thân cây, dài 1–2 m, hợp chất hai đầu, có hình trứng và hình elip, dài tới 2 × 1 m, mặt dưới có nếp gấp, mặt trên có màu xanh đậm hơn, có các cuống dày, dài đến 1m hoặc hơn, hình tam giác ở mặt cắt ngang ở gốc, mang dày đặc các lông tơ dạng chùm, màu xanh lục và đầu gai, chuyển sang màu tía bên dưới theo tuổi; gốc của cuống lá có nhiều sợi lông dài (1–1,5 cm), phần trên của cuống lá và các mấu được bao phủ bởi những sợi lông nhỏ; loa tai nhiều, mọc xen kẽ, hình chóp nhọn, hình thuôn dài đến hình mác, đỉnh nhọn; các nốt sần rất nhiều, thường có một vài đôi lá hình khuyên sâu trong suốt, có cuống rất ngắn hoặc không cuống ở các phần xa của loa tai, các đoạn hình nhúm hơi chụm lại, hình chóp, mép nhăn nheo thành rãnh hay răng cưa. Bào tử màu vàng nhạt, có vân hình xích đạo.

Bộ phận được sử dụng của cây cẩu tích

Phần lông ở thân và rễ của cây cẩu tích thường được thu hái để làm dược liệu gọi là lông cu li hay kim mao cẩu tích. Chúng được thu hái vào mùa đông hay mùa hạ. Nếu không sử dụng phần lông, có thể đốt hoặc rang phần thân rễ với cát nóng cho cháy hết lông rồi ngâm nước, rửa sạch, đồ kỹ cho mềm, sau đó thái mỏng, phơi hay sấy khô thuận tiện bảo quản. Khi dùng, tẩm chúng với rượu để một đêm rồi đem sao vàng.

Dược liệu của cây cẩu tích thường là những đoạn thân hay rễ có màu nâu nhạt hoặc nâu hơi hồng, chiều dài từ 4–10cm, mặt ngoài gồ ghề, lồi lõm, xung quanh có dính ít lông màu vàng nâu, cứng khó cắt và khó bẻ gãy khi khô, vị đắng ngọt. Cẩu tích rất dễ bị mốc nên cần bảo quản nơi khô ráo.

Thành phần hóa học

Các sản phẩm chế biến Cibotium barometz (sấy, cắt, rang, luộc, v.v.) có chứa các hợp chất phenolic, dầu dễ bay hơi, sterol, saccharide, glucoside, axit amin, nguyên tố vi lượng như: Sắt, Canxi, Kẽm, Magie, Nitơ, Mangan, Đồng và phospholipid.

Phần thân và rễ có tới 30% là tinh bột và aspidinol, phần lông vàng nâu ở thân rễ có chứa tanin.

Lông cẩu tích

Phần lông ở thân và rễ của cây cẩu tích thường được thu hái để làm dược liệu gọi là lông cu li

2. Công dụng của cây cẩu tích

2.1. Hoạt tính chống oxy hóa

Các sản phẩm dạng nướng của C. barometz có hoạt tính chống oxy hóa mạnh hơn nguyên liệu thô. Tổng hàm lượng phenolic của nó là 50,88 mg CAE (tương đương axit axetic) / g và hàm lượng axit axetic (hợp chất góp phần chính) là 1,82mg/g. Ba hợp chất thân rễ 1- O -caffeoyl- d -glucopyranose, 3- O -caffeoyl- d -glucopyranose hợp chất 3 và cibotium bacoside A cho thấy hoạt động chống oxy hóa DPPH đáng kể, và hoạt động của 1- O -caffeoyl- d -glucopyranose tương tự như vitamin C.

2.2 Chống virus

Sáu chất chiết xuất từ ​​thảo dược, bao gồm hai chiết xuất từ thân rễ C. barometz (được chỉ định là CBE và CBM), được tìm thấy là chất ức chế mạnh mẽ coronavirus liên quan đến hội chứng hô hấp cấp tính nghiêm trọng (SARS-CoV) ở nồng độ từ 25 đến 200 μg / mL. Trong số các chất chiết xuất, CBM cũng cho thấy sự ức chế đáng kể hoạt động của protease SARS-CoV 3CL với giá trị IC 50 là 39 μg / mL.

2.3. Đặc tính chống ung thư tiền liệt tuyến

Các chiết xuất từ Cibotium barometz cho thấy ảnh hưởng nội tiết tố lên các tế bào ung thư tuyến tiền liệt LNCaP và PC-3. Đặc điểm của hai dòng tế bào ung thư tuyến tiền liệt cho phép phân biệt giữa các hoạt động androgenic hoặc kháng androgen tiềm năng và tác động lên thụ thể estrogen hoặc glucocorticoid.

2.4. Đặc tính bảo vệ gan

Theo một nghiên cứu gần đây, Onychia thể hiện tác dụng chống oxy hóa và bảo vệ gan khỏi tổn thương gan do lipid peroxide gây ra ở chuột. Nó làm giảm đáng kể mức độ lipid peroxide malondialdehyde trong gan.

2.5. Trong y học cổ truyền

Cây cẩu tích theo truyền thống đã được sử dụng làm chất chống viêm và giảm đau. Thân rễ và rễ của nó được thu hái để sử dụng làm thuốc, bao gồm cả việc sử dụng làm chất đông máu và điều trị loét, thấp khớp, thương hàn và ho.

Lớp lông vàng bao phủ thân rễ được dùng làm thuốc cầm máu để đắp vết thương và vết cắt ở tay chân để cầm máu ở bán đảo Malaysia và Trung Quốc. Ở Việt Nam, thân rễ được dùng làm thuốc chữa phong thấp, đau thắt lưng, đau dây thần kinh tọa, đái dầm và đau mình mẩy ở phụ nữ có thai.

Trong y học Trung Quốc, thân rễ được dùng để bổ dương; được sử dụng như thuốc chống đau, tăng cường xương và cơ bắp, bổ gan, thận và các cơ quan sinh dục nam. Nó được khuyến khích như một “phương thuốc của ông già”. Rễ còn được dùng chữa đau thắt lưng, tê thấp, liệt nửa người, di tinh, u và chảy máu ở phụ nữ. Ở Philippines, thân rễ được dùng làm thuốc bôi ngoài vết thương và vết loét, và làm thuốc đắp cầm máu cho vết thương, bệnh loãng xương, bệnh bạch đới, đái buốt và đái nhiều. Chúng còn là một trong 30 thành phần trong viên thuốc thảo mộc Trung Quốc được sử dụng trong phác đồ trị liệu – liệu pháp thảo mộc, xoa bóp chân, kéo giãn chân và tập thể dục – chữa hoại tử chỏm xương đùi

2.6. Sử dụng khác

Cây cẩu tích được cho là được sử dụng ở Đông Nam Á cho mục đích y học và làm thực phẩm và chất xơ. Các lông bao phủ thân rễ được cho là được sử dụng để nhồi đệm hoặc làm vật liệu đóng gói. Lưu ý rằng dương xỉ cây đã được sử dụng trong việc làm vườn như cây trồng trong chậu cũng như để làm cảnh, và làm vật liệu nền cho hoa lan. Nói chung, tất cả các loài dương xỉ cũng có giá trị trang trí và, ví dụ như vương miện có răng cưa được cắt để trang trí trên bàn. Ở Trung Quốc, dung dịch pha loãng các bộ phận của cây được sử dụng để kiểm soát rệp và nhện.

Cây cẩu tích: Công dụng và cách dùng

Cây cẩu tích theo truyền thống đã được sử dụng làm chất chống viêm và giảm đau

3. Một số bài thuốc từ cây cẩu tích

  • Trị tiểu tiện nhiều, đau ngang lưng

Bài 1: Đỗ trọng 10 gam, Ngưu tất 10 gam, Cẩu tích 15 gam, Mộc qua 6 gam, Sinh mễ nhân 12 gam. Đem toàn bộ sắc cùng 600 ml nước để cô lại còn 200 ml, chia là 3 lần uống và sử dụng trong ngày

Bài 2: Lộc giao, Ngưu tất, Đỗ trọng, Sơn thù du, Thỏ ty tử mỗi vị 12 gam, Cẩu tích 16g, Thục địa 16g. Đem tất cả sắc lấy nước uống.

  • Trị chân tay tê buốt do hàn thấp hoặc phong thấp

Bài 1: Tỳ giải 12 gam, Chế ô đầu 12 gam, Cẩu tích 16 gam, Tô mộc 8 gam. Sắc uống hoặc đem tán làm viên hoàn, mỗi ngày uống từ 6 – 8 gam.

Bài 2: Thục địa 20 gam, Hổ cốt, Đương quy, Tần giao, Tùng tiết, Quế chi, Tục đoạn, Tang chi, Hải phong đằng, Xuyên ngưu tất, Cẩu tích, Mộc qua mỗi vị 12 gam. Đem tất cả sắc uống, có thể thêm chút rượu hòa vào để tăng tác dụng.

  • Trị đau nhức lưng, khớp chân khó cử động

Nguyên liệu: Nhục quế, Cẩu tích, Khương hoạt, Đỗ trọng mỗi vị 30 gam, Tang ký sinh 40 gam; Ngưu tất, Tỳ giải, Chế phụ tử mỗi vị 50 gam, rượu trắng 1,5 lít.

Tiến hành: Đem tất cả ngâm cùng 1,5 lít rượu trắng trong thời gian 1 tuần lễ, sau đó bỏ cặn bã lấy phần rượu uống dần.

  • Trị suy gan thận, chân đau do phong thấp

Nguyên liệu: Hoàng kỳ, Đan sâm, Cẩu tích mỗi vị 30 gam; Phòng phong 15 gam, Đương quy 25g, Rượu trắng 1 lít.

Tiến hành: Đem tất cả ngâm cùng 1 lít rượu trắng trong thời gian 1 tuần lễ, sau đó bỏ cặn bã lấy phần rượu uống dần.

  • Trị mỏi gối, đau lưng do thận âm hư

Nguyên liệu: Phục linh, Đương quy, Cẩu tích, Thỏ ty tử các vị dược liệu với lượng bằng nhau, Mật ong

Tiến hành: Đem tất cả nghiền thành bột mịn thêm mật ong nặn thành viên có khối lượng 9 gam. Ngày uống 3 lần với nước đun sôi để nguội, mỗi lần 1 – 2 viên.

  • Trị viêm cột sống có gai do gan thận bất túc

Nguyên liệu: Nhục thung dung, Cẩu tích, Cốt toái bổ, Ngưu tất, Thục địa, Bạch thược mỗi vị 15 gam; Kê huyết đằng 30g, Nữ trinh tử, Sơn thù du, Đương quy, Câu kỷ tử mỗi vị 10 gam; Mộc hương 6 gam.

Tiến hành: Đem tất cả sắc lấy nước uống, ngày dùng 1 thang

  • Trị đau nhức tất cả các khớp xương

Nguyên liệu: Ngưu tất, Huyết giác, Độc hoạt, Cốt toái bổ mỗi vị 20 gam; Cẩu tích 30 gam; Cốt khí củ, Đan bì, Mạch môn, Sinh địa, Mộc qua mỗi vị 15 gam.

Nếu khớp sưng kèm sốt nên thêm Bạch chỉ 6 gam và Hoàng đằng 12 gam.

Nếu nhức mỏi, đau lưng thêm Hà thủ ô, Tục đoạn và Ba kích mỗi vị 12 gam.

Nếu chân hơi nề, tê bì thêm Tỳ giải, Mộc thông, Thiên niên kiện mỗi vị 12 gam.

Nếu huyết áp cao, đau đầu, táo bón và khó ngủ thêm Quyết minh tử 24 gam.

Tiến hành: Đem sắc uống hàng ngày

  • Khớp sưng phát cước, tê buốt

Nguyên liệu: Thiên niên kiện, Bạch chỉ, Cẩu tích, Thương truật, Độc hoạt, Cốt toái bổ mỗi vị 15gam; Quế chi, Nhũ hương (hoặc dùng Tùng hương), Xuyên khung, Tô mộc mỗi vị 10 gam; Bạch truật 20 gam; Cam thảo, Phụ tử chế mỗi vị 8 gam.

Tiến hành: Đem sắc lấy nước uống, cứ hai ngày dùng 1 thang

  • Trị chứng đái dắt, tiểu tiện không tự chủ, lưng đau buốt, thận và gan suy nhược

Nguyên liệu: Cao ban long, Đỗ trọng, Ngưu tất, Sơn thù du, Thỏ ty tử mỗi vị 12 gam; Thục địa, Cẩu tích mỗi vị 16 gam.

Tiến hành: Cao ban long để riêng, các loại dược liệu còn lại đem sắc lấy nước. Sau đó hòa cao ban long vào và uống hết trong ngày.

  • Trị chứng di tinh, tiểu nhiều lần, thận hư yếu, đau lưng mỏi gối

Nguyên liệu: Kim anh tử, Dây tơ hồng mỗi vị 8gam; Đỗ trọng 10 gam; Thục địa 12 gam; Cẩu tích 15 gam.

Tiến hành: Đem tất cả các vị sắc uống trong ngày.

  • Trị bại liệt co quắp, chân tay yếu mỏi, đau nhức khớp xương do phong thấp

Nguyên liệu: Bạch chỉ 4 gam; Xuyên khung 4gam; Đương quy 10 gam; Bổ cốt toái, Tục đoạn mỗi vị 12 gam; Cẩu tích 15g.

Tiến hành: Đem các vị sắc uống hằng ngày, chỉ nên dùng mỗi ngày 1 thang

  • Trị chứng khí huyết không đều, tứ chi đau nhức

Nguyên liệu: Thục địa, Hổ cốt, Đương quy, Tùng tiết, Quế chi, Tần cửu, Mộc qua, Cẩu tích, Tang chi, Ngưu tất mỗi vị 12 gam

Đem tất cả sắc lấy nước uống, ngày dùng 1 thang.

  • Trị chứng bại liệt ở trẻ nhỏ

Nguyên liệu: Cương tàm 60 gam; Thỏ ty tử 60gam; Mã tiền tử (sao cát), Mộc qua, Ngưu tất, Ô xà nhục, Xuyên tỳ giải, Ngô công, Đương quy, Tục đoạn, Dâm dương hoắc (chích), Cẩu tích, Nhục thung dung, Mai mực mỗi vị 30 gam

Tiến hành: Cho tất cả dược liệu tán thành bột mịn. Sau đó đem dâm dương hoắc sắc lấy nước, hòa với thuốc bột làm thành viên hoàn. Mỗi lần dùng từ 0.3 – 1 gam uống với nước ấm, ngày dùng 3 lần. Nếu cơ thể yếu nên điều chỉnh liều lượng.

  • Hỗ trợ điều trị cao huyết áp, xơ cứng mạch và tai biến mạch máu não

Nguyên liệu: Linh chi, Hoàng tinh, Đỗ trọng, Kê huyết đằng, Thỏ ty tử, Cẩu tích, Thạch xương bồ, Đơn bì, liều lượng tăng giảm tùy theo tình trạng bệnh.

Tiến hành: Sắc uống trong ngày

  • Bổ thận tráng dương trị chứng xuất tinh sớm và thận hư yếu

Nguyên liệu: Liên tu, Ba kích, Cẩu tích, Hoài sơn, Sừng nai, Liên nhục, Tục đoạn mỗi vị 1kg; Đậu đen 1.5kg; Sâm bố chính 1kg; Hạt tơ hồng 200 gam; Hoàng tinh 500 gam.

Tiến hành: Đem ba kích ướp muối, sao vàng. Sừng nai đắp đất sét đem nung. Đậu đen sao vàng. Còn các dược liệu còn lại nghiền thành bột mịn. Sau đó trộn đều chúng rồi làm thành viên hoàn. Ngày dùng 2 lần, mỗi lần dùng từ 8 – 12 gam.

  • Trị chứng viêm khớp và phong tê thấp

Nguyên liệu: Cốt toái bổ, Cẩu tích, Tỳ giải, Cỏ xước, Thổ phục linh, Rễ uy linh tiên nam, Thiên niên kiện mỗi vị 10 – 15 gam

Tiến hành: Đem tất cả sắc lấy nước uống.

  • Trị chứng tê mỏi chân tay, đau nhức lưng

Nguyên liệu: Một dược 10 gam; Tỳ giải, Hồi hương, Tục đoạn, Lộc nhung, Sa nhân, Cẩu tích, Đương quy, Hổ cốt mỗi vị 30 gam; Thỏ ty tử 60 gam; Đỗ trọng 60 gam; Nhũ hương, Long cốt, Xuyên sơn giáp mỗi vị 20 gam.

Tiến hành: Đem tất cả nghiền thành bột mịn, chế với hồ làm thành viên. Mỗi lần dùng 3 gam uống với nước có pha muối nhạt.

  • Trị đau mỏi xương khớp ở người cao tuổi

Nguyên liệu: Cam thảo 8 gam; Tục đoạn, Hà thủ ô đỏ, Cốt toái bổ, Đơn bì huyết giác, Cẩu tích, Ba kích, Mộc qua, Ngưu tất, Sinh địa mỗi vị 12 gam

Tiến hành: Đem sắc lấy nước uống hằng ngày.

  • Ôn bổ thận dương, trị chứng tiểu không tự chủ, tiểu tiện nhiều

Nguyên liệu: Bạch phục linh, Ba kích, Đỗ trọng, Ích trí nhân, Nhục thung dung, Tỳ giải, Hoàng kỳ, Cẩu tích, Lộc nhung, Thỏ ty tử tất cả các vị có lượng bằng nhau.

Tiến hành: Đem các vị tán thành bột mịn, trộn đều với hồ làm thành viên hoàn to bằng hạt ngô đồng lớn. Mỗi lần dùng 30 viên uống với chút rượu ấm.

  • Trị chứng đau thần kinh tọa

Nguyên liệu: Tỳ giải, Đỗ trọng, Bạch linh, Cẩu tích mỗi vị 40 gam; Thiên hùng, Hà thủ ô, Trạch tả mỗi vị 20 gam

Tiến hành: Đem các vị tán thành bột mịn, mỗi lần dùng 8 gam uống với nước cơm.

Giảm đau nhức xương khớp ở người cao tuổi

Cây cẩu tích có tác dụng trị đau mỏi xương khớp ở người cao tuổi

4. Món ăn chế biến từ cây cẩu tích

4.1. Trị đau nhức cột sống lưng, di niệu và tiểu tiện nhiều

Nguyên liệu: Thịt lợn nạc 200 gam; Đỗ trọng, Cẩu tích, Hoài sơn mỗi vị 15 gam

Tiến hành: Lấy phần đỗ trọng và cẩu tích cho vào túi vải và đun lấy nước. Tiếp đó thêm phần thịt lợn và hoài sơn vào nấu thành canh, khi canh chín nêm nếm gia vị cho vừa ăn.

4.2. Trị đau lưng mỏi gối và các chứng bệnh do phong thấp

Nguyên liệu: Rượu 30 độ 1 lít; Ngũ gia bì, Ngưu tất, Uy tinh tiên, Đỗ trọng, Tục đoạn mỗi vị 15 gam; Cẩu tích 18 gam.

iến hành: Đem tất cả dược liệu ngâm với rượu trong vòng 1 tuần lễ, sau đó chắt lấy nước. Ngày dùng 2 lần (sáng – chiều), mỗi lần chỉ dùng 20ml.

5. Lưu ý khi sử dụng cây cẩu tích

Theo như nghiên cứu, dược liệu cẩu tích có độc tính thấp. Tuy nhiên, người bị bệnh thận hư nhiệt, nước tiểu vàng không nên sử dụng loại dược liệu này.

Bạn cũng nên cân nhắc giữa lợi ích của việc sử dụng cẩu tích với nguy cơ có thể xảy ra trước khi sử dụng chúng. Tham khảo ý kiến chuyên môn của thầy thuốc hay bác sĩ trước khi sử dụng chúng.

Cẩu tích cũng rất có thể tương tác với một số thuốc, thực phẩm chức năng hay dược liệu khác mà bạn đang sử dụng. Để đảm bảo sự an toàn và hiệu quả khi dùng thuốc, bạn nên trao đổi với bác sĩ và thầy thuốc trước khi muốn dùng cẩu tích.

Để được tư vấn trực tiếp, Quý Khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đăng ký lịch trực tuyến TẠI ĐÂY. Tải ứng dụng độc quyền MyVinmec để đặt lịch nhanh hơn, theo dõi lịch tiện lợi hơn!

Nguồn tham khảo: link.springer.com

Comments are closed.