Author

bloghealth

Browsing

Viêm khớp dạng thấp được gọi với tên dân gian là bệnh thấp khớp, thường xảy ra trên người già nhưng những năm gần đây xu hướng người trẻ mắc bệnh viêm khớp dạng thấp cũng gia tăng. Bệnh ảnh hưởng nhiều đến khả năng vận động và thói quen sinh hoạt của người bệnh. Vậy nguyên nhân do đâu và các biện pháp phòng ngừa bệnh viêm khớp dạng thấp như thế nào?

Đối tượng dễ có nguy cơ mắc bệnh

  • Nữ giới có tỉ lệ mắc bệnh viêm khớp dạng thấp cao hơn nam giới, cao gấp 2 – 3 lần, tỉ lệ thường gặp là cứ 3 nữ thì 1 nam mắc phải tình trạng này. 
  • Những người trung niên, người già có độ tuổi từ 40 – 60 nguy cơ mắc bệnh cũng cao. Tuy nhiên hiện nay bệnh cũng có thể xảy ra ở nhóm tuổi già, thiếu niên, tuổi trẻ. 
  • Những người hút nhiều thuốc, dùng nhiều chất kích thích như rượu bia dễ mắc nguy cơ bệnh viêm khớp dạng thấp vì những tác nhân có trong thuốc lá, rượu bia ảnh hưởng đến xương khớp. 
  • Những ai có người thân trong nhà mắc bệnh viêm xương khớp dạng thấp cũng là đối tượng dễ bị bệnh hay nói cách khác là do yếu tố gen di truyền, bố mẹ có hệ xương yếu thì sinh con cũng có khả năng mắc các bệnh về xương khớp. 
  • Những người làm trong môi trường chưa amiang, silica nguy hiểm độc hại sẽ gây ra nguy cơ mắc bệnh thấp khớp.
  • Những người làm việc nặng nhọc, bê vác vật nặng trong một thời gian dài, nhân viên văn phòng làm việc ngồi một chỗ, ít vận động, những người béo phì, thừa cân cũng là nhóm dễ có nguy cơ. 

Biến chứng của viêm khớp dạng thấp

Bệnh viêm khớp dạng thấp không phải là bệnh nguy hiểm nhưng nó có thể làm giảm tuổi thọ của người bệnh. Viêm khớp dạng thấp có thể làm tăng nguy cơ gặp phải những biến chứng nguy hiểm như sau:

  • Loãng xương do trong quá trình điều trị bệnh, người bệnh có sử dụng một số loại thuốc làm tăng cao nguy cơ loãng xương. 
  • Các nốt thấp khớp có tình trạng xuất hiện những khối mô cứng ở những vùng xương khớp các điểm áp lực như khủy tay, đầu gối, cổ tay. Thế nhưng những nốt sần này có thể nổi ở khắp mọi nơi, có thể nổi ở trong phổi. 
  • Khô mắt và miệng do tình trạng viêm khớp dạng thấp có thể khiến bệnh nhân mắc chứng Sjogren – chứng rối loạn làm giảm độ ẩm trong mắt và miệng. 
  • Nhiễm trùng bởi trong quá trình điều trị bệnh, thuốc có ảnh hưởng nhiều đến hệ miễn dịch, gây nên những nhiễm trùng gia tăng.
  • Thành phần cơ thể bất thường vì tỷ lệ chất béo cao hơn ở những người bị viêm khớp dạng thấp, ngay cả ở những người có chỉ số BDI bình thường.
  • Hội chứng ống cổ tay được gây ra bởi tình trạng viêm khớp dạng thấp xuất hiện ở vùng cổ tay, xảy ra tình trạng chằng ép các dây thần kinh ở cùng cổ tay và ngón tay.
  • Gia tăng nguy cơ vấn đề về tim mạch: theo nghiên cứu thì những người mắc bệnh viêm khớp dạng thấp có nguy cơ mắc bệnh về tim mạch cao hơn người bình thường. Thông thường bệnh gây ra triệu chứng nguy cơ xơ cứng và tắc nghẽn động mạch, khiến máu lưu thông không kịp và đầy đủ. 
  • Bệnh phổi cũng được xem là một biến chứng của bệnh thấp khớp. Làm xuất hiện nguy cơ sẹo và viêm các mô phổi, có thể dẫn đến khó thở do tắc nghẽn các đường khí thở, tăng huyết áp trong phổi và viêm lớp niêm mạc phổi.
  • Biến dạng các khớp, tổn thương thần kinh ngoại biên, bại liệt mất khả năng lao động.
  • Viêm mạch máu: bệnh viêm khớp dạng thấp khiến cách mạch máu bị thu hẹp lại, làm ngăn chặn sự lưu thông của máu. 
  • Biến chứng bệnh lymphoma và các loại ung thư khác, làm tăng nguy cơ mắc các bệnh về ung thư như ung thư hạch,…
  • Các dây thần kinh bị tổn thương vì viêm khớp gây chèn ép các dây thần kinh, gây đau dây thần kinh, rễ dây thần kinh.

Biện pháp phòng ngừa

Viêm khớp dạng thấp là căn bệnh khó chữa trị, bệnh không chỉ gây ra những cơn đau nhức xương khớp mà còn ảnh hưởng đến toàn bộ cơ thể. Nếu người bệnh không kịp thời chữa trị thì nguy cơ bệnh càng năng hơn, có thể xảy ra tình trạng biến dạng khớp, dính khớp. Hiện nay người ta vẫn chưa tìm hiểu được nguyên nhân vì sao gây nên bệnh viêm khớp dạng thấp, chính vì vậy chúng ta nên phòng ngừa là chủ yếu. Các biện pháp phòng ngừa bệnh viêm khớp dạng thấp để giúp hệ xương chắc khỏe gồm:

Uống đủ nước mỗi ngày

Nước chiếm một lượng lớn trong cơ thể của chúng ta, thiếu nước đồng nghĩa với cơ thể thiếu đi một phần sự sống. Nước chiếm hơn 70% trong thành phần của sụn, nước giúp duy trì sự trơn tru giữa hai đầu khớp với nhau. Chính vì vậy, thiếu nước hay mất nước thường xuyên sẽ khiến các sụn, dịch khớp suy giảm nhanh chóng, xảy ra tình trạng thoái hóa, viêm khớp dạng thấp. 

Thay đổi chế độ dinh dưỡng

Chế độ dinh dưỡng rất quan trọng, là biện pháp phòng ngừa viêm khớp dạng thấp. Thiếu chất dinh dưỡng các bộ phận cơ thể hoạt động giảm sút, thiếu chất dinh dưỡng các hệ xương khớp hoạt động kém dần. Do đó chúng ta cần phải bổ sung những dưỡng chất thiết yếu cho cơ thể và xương khớp. Cụ thể hãy cung cấp vitamin D, E, canxi, omega 3 từ những nguồn thực phẩm thiên nhiên để ngăn ngừa quá trình thoái hóa, nguy cơ loãng xương. Chúng ta hãy ăn nhiều rau xanh như cải, súp lơ, cà chua, đậu bắp, mồng tơi, cá ngừ, cá hồi, ốc, tôm, cua, sữa và các sản phẩm từ sữa,…

Tránh tiếp xúc với không khí lạnh và ẩm thấp

Tình trạng đau nhức xương khớp hay xảy ra khi thời tiết thay đổi, do đó khi thời tiết trở lạnh bạn nên mặc đủ ấm cho cơ thể, giữ ấm toàn thân bằng áo ấm, bao tay, tất vớ, khăn choàng cổ, quần dài, hạn chế ra ngoài đường,… Bên cạnh đó, bạn nên tránh làm việc lâu dưới thời tiết lạnh, dưới môi trường có độ ẩm cao. 

Ngăn ngừa và điều trị chấn thương dứt điểm

Chấn thương do tai nạn là điều không ai mong muốn nhưng chúng ta cũng nên tránh để cơ thể gặp phải những chấn thương vùng xương khớp. Nếu xảy ra những tình trạng chấn thương như thế người bệnh cần điều trị dứt điểm để không xảy ra những biến chứng không mong muốn. 

Tập thể thao

Tập thể thao, vận động thường xuyên là giải pháp để ngăn ngừa bệnh viêm khớp dạng thấp rất hiệu quả. Tập thể thao giúp cho hệ xương, cơ chắc khỏe, tốt cho tim mạch, tốt cho hệ miễn dịch. Bạn có thể tập yoga, bơi lội, chạy bộ, đi bộ,… tránh những môn thể thao vận động mạnh như bóng rổ, bóng đá,…Trong vận động hằng ngày cần tránh những việc nặng nhọc, lao lực quá sức như khiêng vác.

Giữ trọng lượng cơ thể ở mức độ hợp lý

Giữ trọng lượng cơ thể hợp lý cũng là một biện pháp phòng tránh viêm khớp dạng thấp. Tình trạng béo phì sẽ dẫn đến hiện tượng chèn ép lên các xương, các khớp, khiến xương phải chịu một áp lực quá mức gây nên viêm khớp. Ngược lại, người gầy do thiếu chất, thiếu dinh dưỡng nên canxi, vitamin D trong xương thiếu trầm trọng, các mô sụn khớp bị mòn, dịch khớp tiết ra quá ít, quá trình cọ xát sẽ gây ra những cơn đau. Do đó, hãy cân bằng trọng lượng cơ thể để tránh mắc bệnh viêm khớp dạng thấp. 

Bên cạnh những phương pháp điều trị trên người bệnh cũng nên quan tâm đến chế độ ăn uống điều độ, hợp lý. Người bệnh nên bổ sung những chất chứa nhiều canxi, vitamin D như xương từ động vật, sữa, hải sản, tôm, cua, ốc,… những dưỡng chất omega 3 từ cá hồi, cá trích, cá người,… và những thực phẩm giàu chất xơ như rau xanh, cà chua, súp lơ, cải xoăn,…

Thay đổi lối sống

Theo như nghiên cứu, người hút thuốc lá có nguy cơ mắc bệnh viêm khớp dạng thấp cao hơn so với người bình thường. Do đó, để ngừa bệnh chúng ta nên chấm dứt việc hút thuốc, quản lý tốt stress bởi stress ảnh hưởng đến mức độ cao hơn của tình trạng viêm trong cơ thể. Xây dựng giấc ngủ khoa học, ngủ đủ giấc ngày 8 tiếng đồng hồ để giữ một tinh thần sảng khoái.  

Trên đây là một số thông tin hữu ích và mang tính chất tham khảo về các biện pháp phòng ngừa bệnh viêm khớp dạng thấp. Nếu người bệnh gặp những vấn đề về bệnh viêm khớp dạng thấp mà điều trị không khỏi thì mau chóng đến gặp bác sĩ để được hỗ trợ và điều trị tốt nhất.

Dấu hiệu rõ ràng và thường thấy nhất của những người có khí huyết không tốt đó là tóc bạc sớm. Tuy nhiên, nhiều ý kiến cho rằng đây cũng là dấu hiệu suy giảm chức năng sinh lý. Thực tế tóc bạc sớm có phải do yếu sinh lý không sẽ được làm sáng tỏ trong bài viết dưới đây.

Bình thường, bước sang tuổi 40 tóc sẽ bị bạc. Tùy thể trạng từng người, độ tuổi bắt đầu bạc tóc sẽ chênh lệch một chút và tốc độ bạc cũng sẽ khác nhau. Tuy nhiên, hiện nay tình trạng bạc tóc đang có dấu hiệu trẻ hóa. Những thanh niên mới hơn 20 tuổi đã xuất hiện tóc bạc. Trong khi đó, bệnh yếu sinh lý cũng đang có dấu hiệu này. Và không ít nhận định rằng chúng có mối quan hệ nguyên nhân – kết quả với nhau.

Nguyên nhân phổ biến khiến tóc bạc sớm

Để tìm hiểu rõ tình trạng tóc bạc sớm có phải do yếu sinh lý hay không, trước tiên bạn cần biết màu tóc do yếu tố nào quyết định. Các nghiên cứu khoa học đã chỉ ra rằng tóc vốn dĩ không có màu. Màu đen, vàng hoặc nâu mà chúng ta nhìn thấy là do sắc tố melanin (hắc tố) tạo thành. Đây đồng thời cũng là sắc tố quyết định đến màu da của con người.

Thực tế, nguyên nhân khiến tóc bạc sớm vẫn đang được làm sáng tỏ. Tuy nhiên, các nhà khoa học tin rằng nó có mối quan hệ mật thiết với khí huyết. Bởi các thành phần dinh dưỡng trong máu làm nhiệm vụ nuôi tóc và giúp cho hàm lượng melanin ở mức cân bằng. Khí huyết xấu thường đi kèm với tình trạng thiếu hụt lượng melanin. Hậu quả là tóc bị bạc sớm.

Bên cạnh đó, một số tài liệu cho rằng tóc bạc có liên quan đến sự hình thành hợp chất hydrogen peroxide. Chất này được tạo ra từ chân tóc. Nếu chúng tích tụ quá nhiều sẽ ức chế quá trình sản xuất melanin và gây bạc tóc sớm.

Ngoài ra, các nhà khoa học tin rằng những yếu tố tác động đến sản xuất hoặc quá trình hoạt động của melanin có thể là chế độ dinh dưỡng nghèo nàn; căng thẳng hoặc lo lắng quá mức; hóa chất làm tóc; lạm dụng chất kích thích. Ngoài ra, yếu tố di truyền cũng sẽ tác động nhiều đến melanin. Những người này có vòng đời của tóc ngắn. Và do đó, họ bị bạc tóc sớm hơn người bình thường.

Mối quan hệ giữa tóc bạc sớm và yếu sinh lý

Giả thuyết 1: Sự biến đổi của DHT khiến tóc bạc sớm

Một số tài liệu cho rằng yếu sinh lý là nguyên nhân gây tóc bạc sớm. Các tài liệu này căn cứ vào tác động của hormone sinh dục nam – testosterone. Khi nồng độ hormone này suy yếu, hormone dihydrotestosterone (DHT) sẽ tăng cao. Tác động của điều này sẽ khiến nang tóc bị co lại và tóc không nhận đủ chất dinh dưỡng. Ngoài việc bị khô xơ và rụng, tóc cũng sẽ bị bạc.

Tuy nhiên, xét kỹ hơn về tác dụng của DHT, chúng ta sẽ thấy rằng giả thuyết này không đủ thuyết phục. DHT là một hormone sinh dục nam. Chúng được sản xuất bởi testosterone và enzyme 5α-reductase. Loại hormone này được tìm thấy trong tuyến thượng thận, tuyến tiền liệt, tinh hoàn và nang tóc.

Các nghiên cứu về vai trò của DHT đã được làm sáng tỏ từ năm 1960 bởi nhóm nghiên cứu từ Đại học Texas Southwestern Medical Center. Ngoài chức năng quy định các đặc điểm giới tính ở nam giới, hormone này còn liên quan mật thiết với tình trạng rụng tóc của nam giới. Cơ chế gây ra hiện tượng này là do DHT kích thích tuyến bã nhờn hoạt động quá mức. Điều này khiến chân tóc yếu đi và dễ rụng.

Không có một bằng chứng khoa học nào cho thấy DHT liên quan đến tình trạng tóc bạc sớm ở nam giới. Do đó, nếu nói sự suy giảm hormone sinh dục nam gây yếu sinh lý và khiến tóc bạc sớm là không thỏa đáng.

Giả thuyết 2: yếu sinh lý là nguyên nhân gián tiếp khiến tóc bạc sớm

Đây là quan điểm của một số người khi xét mối quan hệ giữa yếu sinh lý với tóc bạc sớm từ góc nhìn Đông Y. Họ cho rằng khi bị yếu sinh lý, nam giới rất dễ bị tự ti, căng thẳng hoặc lo lắng quá mức. Kéo theo đó là chế độ ăn uống thất thường, ngủ không đủ giấc…

Các tác động tiêu cực trên diễn ra nhiều ngày sẽ khiến lượng chất dinh dưỡng nuôi tóc không được đảm bảo. Khi đó, tóc vừa không chắc khỏe vừa dễ bị bạc sớm vì thiếu các thành phần để sản sinh ra melanin.

Giả thuyết này có thể tạm chấp nhận nhưng vẫn không đủ thuyết phục. Bởi nhóm người đưa ra kết luận này không chứng minh hoặc đánh giá được mức độ tác động của yếu sinh lý với tình trạng tóc bạc sớm. Tất cả chỉ là suy luận dựa vào lý thuyết.

Cơ thể là một thể thống nhất, sự bất ổn xảy ra ở bất kỳ cơ quan nào đều sẽ tác động ít nhiều đến tất cả các cơ quan còn lại. Nếu dựa vào lập luận của những người theo giả thuyết thứ 2 thì không chỉ bệnh yếu sinh lý mà bất cứ bệnh lý nào khiến cơ thể suy nhược và tinh thần không tốt đều có thể là nguyên nhân gây tình trạng tóc bạc sớm!

Kết luận tóc bạc sớm có phải do yếu sinh lý không

Thực tế, rất nhiều nhà khoa học và chuyên gia về tình dục đã chứng minh tóc bạc sớm và yếu sinh lý là hai vấn đề hoàn toàn khác nhau. Có thể một số trường hợp chúng xuất hiện cùng lúc nhưng không thể vì thế là khẳng định mối quan hệ nhân quả giữa hai vấn đề này. Bởi có một vài nguyên nhân vừa gây yếu sinh lý vừa gây tóc bạc sớm.

Tiêu biểu là tình trạng lo lắng và căng thẳng quá mức. Nó có thể khiến nam giới suy giảm ham muốn tình dục hoặc xuất tinh sớm (2 trong số các biểu hiện thường gặp của bệnh yếu sinh lý). Đây đồng thời cũng là yếu tố được cho là ảnh hưởng nhiều đến tình trạng tóc bạc sớm.

Cách phòng và chữa tóc bạc sớm

Về nguyên tắc, để điều trị tình trạng tóc bạc sớm là tăng tổng hợp melanin ở tóc. Để làm được điều này, lượng chất dinh dưỡng nuôi tóc phải được cải thiện. Điều này cũng có nghĩa là phải tăng cường bồi bổ khí huyết và can thận. Đồng thời, bạn còn phải tăng “nguyên liệu” cho quá trình tổng hợp melanin ở tóc bằng cách thực phẩm như: hà thủ ô, táo mèo, đậu đen, vừng đen, bạch quả, nước dừa, mật ong…

Ngoài ra, một chế độ dinh dưỡng hợp lý rất cần thiết cho việc phòng ngừa và cải thiện tình trạng tóc bạc sớm. Lưu ý bổ sung thêm các thực phẩm giàu vitamin B12 (một trong những nguyên liệu quan trọng sản xuất melanin cho tóc). Tiêu biểu là các thực phẩm như: đậu nành, nghêu, cá hồi, cá ngừ và cua.

Song song đó, bạn cũng nên giữ cho tinh thần lạc quan bằng cách suy nghĩ tích cực. Cân bằng giữa nghỉ ngơi và làm việc, học tập để tránh căng thẳng và lo âu quá mức. Đồng thời, ngủ đủ giấc và thường xuyên luyện tập thể dục thể thao điều độ cũng sẽ giúp máu nuôi dưỡng tóc tốt hơn. Qua đó, bạn sẽ phòng và cải thiện tình trạng tóc bạc sớm.

Khí hư có mùi hôi là một trong những triệu chứng báo hiệu bệnh viêm phụ khoa, nếu không được chữa trị kịp thời có thể dẫn đến những biến chứng như viêm nội mạc tử cung, viêm tắc vòi trứng, vô sinh, hiếm muộn,… Vậy nguyên nhân gây ra tình trạng khí hư có mùi hôi là gì? Đâu là cách chữa bệnh an toàn, hiệu quả nhất hiện nay? 

Khí hư là gì? Đâu là nguyên nhân khiến khí hư có mùi hôi

Khí hư là dịch nhầy được tiết ra từ cơ quan sinh dục của phụ nữ có tác dụng bôi trơn và giữ độ ẩm cho vùng âm đạo. Ở trạng thái bình thường nó có màu trắng trong và không mùi. Tuy nhiên, vì lý do nào đó khí hư xuất hiện mùi hôi khó ngửi kèm theo sự thay đổi về tính chất, màu sắc sẽ báo hiệu một số bệnh phụ khoa. Vậy đâu là  những nguyên nhân gây ra tình trạng đó? 

Nguyên nhân gây khí hư có mùi hôi

Vệ sinh vùng kín không sạch sẽ

Không thường xuyên làm sạch hoặc vệ sinh vùng kín không đúng cách, sử dụng dung dịch chất lượng kém, không thay đồ lót thường xuyên, đái dầm… đều có thể khiến khí hư ra nhiều có mùi hôi khó ngửi.

Trước và sau chu kỳ kinh nguyệt

Trong thời kỳ kinh nguyệt, nội tiết tố của cơ thể thay đổi, lượng dịch âm đạo tiết ra nhiều hơn bình thường. Ngoài ra, lúc này có thể khơi dậy ham muốn tình dục và tăng lưu lượng dòng chảy của dịch âm đạo khiến khí hư màu trắng đục có mùi hôi. 

Phụ nữ trong thời kỳ mang thai

Huyết trắng, khí hư ra nhiều khi mang thai do nội tiết tố, hoạt động của tử cung thay đổi và gia tăng. Cụ thể, sự gia tăng hormone estrogen và lưu lượng máu qua vùng xương chậu khiến khí hư có màu trắng kèm mùi hôi. 

Phụ nữ mang thai có sự thay đổi nội tiết tố và hoạt động của tử cung
Phụ nữ mang thai có sự thay đổi nội tiết tố và hoạt động của tử cung

Nguy hiểm hơn nếu phụ nữ mang bầu có khí hư màu xanh, khí hư màu vàng hoặc khi hư màu nâu lẫn máu,… đó có thể là dấu hiệu bệnh viêm phụ khoa, viêm cổ tử cung,… 

Do bệnh lý

Như đã nói ở trên, các bệnh lý viêm âm đạo, nhiễm nấm âm đạo, viêm vùng chậu,… đều là nguyên nhân khiến khí hư có mùi hôi. Một số người quan hệ tình dục không lành mạnh cũng có thể gặp phải bệnh lậu, bệnh chàm,… và dẫn đến tiểu buốt, sốt cao và khí hư có mùi khó chịu.

Do đó, tình trạng này khiến sức khỏe sinh sản và chất lượng cuộc sống phái nữ giảm sút. 

Các cách chữa khí hư có mùi dành cho chị em phụ nữ

Hiện nay có rất nhiều biện pháp điều trị khí hư có mùi cho phái nữ như đông y, tây y, mẹo dân gian. Chị em phụ nữ nên dựa vào cơ địa, tình trạng sức khỏe và mức độ mùi của khí hư để lựa chọn cách chữa phù hợp.

Thuốc chữa khí hư có mùi hôi

Để chữa khí hư có mùi hôi thối, người bệnh sẽ được chỉ định dùng các loại thuốc như: thuốc kháng sinh, thuốc đặt âm đạo, thuốc tiêm, thuốc uống, sử dụng dung dịch vệ sinh phù hợp,… để diệt khuẩn, tiêu viêm, cân bằng độ pH cho âm đạo, ổn định nội tiết tố.

Thuốc đặt âm đạo là một trong những cách chữa khí hư có mùi phổ biến
Thuốc đặt âm đạo là một trong những cách chữa khí hư có mùi phổ biến

Cách chữa khí hư có mùi hôi tại nhà

Chữa khí hư có mùi hôi tại nhà bằng mẹo dân gian là phương pháp được chị em phụ nữ áp dụng phổ biến vì đơn giản, tiết kiệm. 

Với phương pháp này, người bệnh có thể lựa chọn nhiều vị thuốc gần gũi với đời sống người Việt như lá trầu không, tỏi, lá lốt để trị khí hư có mùi hôi. Đồng thời cách thực hiện cũng rất đơn giản:

  • Lá trầu không: Rửa sạch và vò nát lá trầu không, sau đó lấy nước nóng vừa đun sôi dội vào lá trầu để ủ trong vòng 15 phút. Gạt bỏ lá trầu không và lấy phần nước đó để rửa bên ngoài vùng kín. Lưu ý, không thụt rửa âm đạo quá sâu và không ngâm cả vùng kín trong nước để hạn chế sự gia tăng vi khuẩn tại cơ quan sinh dục.
  • Tỏi: Giã nhỏ hoặc xay nhuyễn tép tỏi để lấy nước cốt tỏi và uống hàng ngày. Hoặc phái nữ cũng có thể bổ sung tỏi vào các bữa ăn hàng ngày.
  • Lá lốt: Ngâm lá lốt với nước muối rồi rửa sạch để loại bỏ chất bẩn. Cho lá lốt cùng một thìa muối vào nồi nước vừa được đun sôi rồi vặn nhỏ lửa và đun thêm 2 phút nữa thì tắt bếp. Bắc nước ra rồi xông hơi âm đạo đến khi nước nguội thì dùng để rửa vùng kín. Kiên trì thực hiện 1-2 lần/tuần để nhận thấy hiệu quả.
Lá lốt là vị thuốc dân gian, an toàn cho sức khỏe và phù hợp với mọi đối tượng
Lá lốt là vị thuốc dân gian, an toàn cho sức khỏe và phù hợp với mọi đối tượng

Tuy nhiên mẹo dân gian chỉ là biện pháp hỗ trợ và không có tác dụng điều trị tận gốc. Vì vậy khi cơ thể xuất hiện tình trạng huyết trắng có mùi hôi khó ngửi, phái nữ nên đi thăm khám tại bệnh viện, nhà thuốc hoặc phòng khám uy tín.

Chữa khí hư có mùi hôi bằng đông y

Song song với thuốc tây, các bài thuốc đông y với thành phần từ thảo dược cũng là lựa chọn phù hợp cho chị em phụ nữ. Với cơ chế trị bệnh từ trong ra ngoài, đẩy lùi dị nguyên, loại bỏ vi khuẩn, nấm,… đồng thời nâng cao sức đề kháng, thuốc đông y sẽ đem đến tác dụng trị bệnh hiệu quả và lâu dài.

Chị em nên khám chữa và mua thuốc tây tại các nhà thuốc được chuyên gia và người bệnh đánh giá cao để tránh mua phải thuốc không rõ nguồn gốc, chứa dược liệu bẩn. Đồng thời, điều trị theo đúng liệu trình của lương y, không thay đổi hay ngưng thuốc khi chưa được đồng ý.

Trên đây là những thông tin liên quan đến triệu chứng khí hư có mùi hôi. Hy vọng sau khi đọc bài viết chị em phụ nữ đã có thêm kiến thức để phòng và trị bệnh hiệu quả. Chúc quý độc giả luôn khỏe mạnh!

Rau răm là một loại rau thường xuyên góp mặt trong những bữa ăn hàng ngày. Bên cạnh đó loại rau nay còn thường được dùng trong điều trị các bệnh ngoài da, rắn cắn, chữa sốt, chống nôn, làm thuốc lợi tiểu, chữa dạ dày, giúp mạnh gân cốt… Tuy nhiên cánh mày râu thường khá e ngại trong việc sử dụng rau răm vì sợ yếu sinh lý, giảm ham muốn tình dục. Vậy ăn rau răm nhiều có làm yếu sinh lý nam giới không? Thông tin trong bài viết sẽ giúp bạn hiểu hơn về vấn đề này.

Ăn rau răm nhiều có làm yếu sinh lý nam giới?
Tìm hiểu ăn rau răm nhiều có làm yếu sinh lý nam giới và những lợi ích của rau răm đối với sức khỏe

Tác dụng của rau răm đối với sức khỏe

Trong Đông y, rau răm là một trong những vị thuốc quý. Vị thuốc này có tác dụng kích thích đường tiêu hóa, chống viêm hạ khí, hoạt huyết tiêu độc, trừ phong hàn. Rau răm được sử dụng cả cây, cả phần lá, có thể sử dụng phối hợp cùng với những vị thuốc khác hoặc sử dụng đơn độc để tạo ra một phương thuốc điều trị bệnh. Loại rau này có thể mang đi phơi khô sắc thành nước uống. Hoặc dùng tươi giã sống lấy bã đắp chữa bệnh ngoài da và vắt lấy phần nước để uống.

Những dưỡng chất được tìm thấy trong rau răm có tác dụng giúp người sử dụng mạnh gân cốt, ích khí, làm sáng mắt, trị chuột rút (co gân). Đồng thời giúp điều trị kém ăn, ăn không ngon miệng, tiêu chảy, đau bụng, đầy hơi, chữa dạ dày. Ngoài ra loại rau này còn có tác dụng điều trị sốt, chữa các bệnh ngoài da (sâu quảng, hắc lào), làm thuốc lợi tiểu, trị rắn cắn và chống nôn.

Bên cạnh đó theo Đông y, rau răm mang trong mình vị cay, tính ấm, có khả năng kích thích hệ tiêu hóa và tiêu thực. Nhờ đặc tính này, rau răm thường được sử dụng cùng với thịt bò, trứng vịt lộn, cháo trai, thịt gà, hến để làm ấm tỳ vị. Đồng thời giúp ăn ngon miệng hơn.

Tuy nhiên nếu sử dụng rau răm với một lượng lớn và sử dụng thường xuyên, loại rau này có thể mang tác dụng ngược lại với đặc tính của nó. Theo các chuyên gia, bác sĩ Đông y, việc sử dụng quá nhiều rau răm có thể khiến cơ thể sinh ra tình trạng nóng rét. Đồng thời làm giảm tinh khí và gây thương tổn đến tủy. Đối với phụ nữ bình thường, nếu sử dụng rau răm trong những ngày hành kinh thì rất dễ mắc phải tình trạng rong huyết. Đối với phụ nữ mang thai, nếu thường xuyên sử dụng rau răm có thể nâng cao nguy cơ sảy thai. Những người có thể trạng ốm gầy, máu nóng đặc biệt không nên sử dụng loại rau này.

Tác dụng của rau răm đối với sức khỏe
Rau răm có tác dụng kích thích đường tiêu hóa, chống viêm hạ khí, hoạt huyết tiêu độc, trừ phong hàn, chữa các bệnh ngoài da, làm thuốc lợi tiểu, trị rắn cắn, giúp mạnh gân cốt, chống nôn

Ăn rau răm nhiều có làm yếu sinh lý nam giới?

Lâu nay, nhiều người tin rằng đặc tính và những dưỡng chất có trong rau răm có khả năng tác động và gây ra tình trạng yếu sinh lý, suy giảm ham muốn tình dục ở nam giới. Bởi việc sử dụng rau răm có thể dẫn đến hiện tượng giảm tinh khí, kém cường dương tráng khí, ham muốn và khả năng tình dục suy giảm.

Đặc biệt nhiều người còn truyền miệng rằng những người đàn ông đã lấy vợ nên hạn chế cũng như thận trọng trong việc sử dụng rau răm để chế biến đồ ăn hoặc ăn kèm với một món ăn khác. Điều này sẽ giúp tránh được tình trạng chuyện phòng the, chăn gối của vợ chồng trở nên nguội lạnh.

Khi nói về những quan điểm nêu trên, nguyên Chủ tịch hội Đông y Việt Nam – Bác sĩ Nguyễn Xuân Hướng cho biết: Cho đến hiện tại vẫn chưa có một nghiên cứu cụ thể cũng như một tài liệu nào nói về khả năng gây yếu sinh lý, kiềm nén ham muốn tình dục khi sử dụng rau răm.

Ngoài ra Bác sĩ Nguyễn Xuân Hướng còn cho biết thêm, lời đồn về khả năng làm suy giảm ham muốn tình dục ở nam giới khi sử dụng rau răm chỉ là theo kinh nghiệm của dân gian. Tính đến hiện tại vẫn chưa có một tài liệu nghiên cứu khoa học nào khẳng định mức độ chính xác của điều này.

Trong Đông y, thuốc được sử dụng và chia thành 3 loại. Trừ loại cá biệt, trong trường hợp loại thuốc vừa làm thuốc vừa làm rau được thì không có tính năng điều trị bệnh. Đối với những loại rau được sử dụng và được xem là thuốc thì việc sử dụng thay cho những loại thức uống, các loại thực phẩm hàng ngày đều trở nên vô cùng nguy hiểm. Rau răm chỉ là một loại rau gia vị. Khả năng phát bệnh hay điều trị bệnh của loại rau này không đáng kể. Chính vì thế chúng ta không cần phải đề phòng.

Theo các lương y, chỉ xem xét về mặt lý thuyết, rau răm và những đặc tính của nó có thể giảm tinh khí, gây nóng trong người. Đồng thời có thể làm suy yếu chức năng tình dục kể cả nam giới lẫn phụ nữ. Đối với đàn ông việc sử dụng rau răm có thể khiến chân huyết khô đi, kém cường dương tráng khí. Đối với phụ nữ, việc sử dụng rau răm có thể tác động và gây mất chu kỳ kinh nguyệt.

Tuy nhiên, để có thực tế nêu trên, nam giới và cả phụ nữ cần phải nạp vào cơ thể một lượng rất lớn rau răm, khoảng từ 0,5 kg trở lên. Bên cạnh đó phải sử dụng loại rau này một cách thường xuyên và phải ăn mỗi ngày. Trong khi thực tế, rau răm chỉ được xếp vào loại rau gia vị. Điều này có nghĩa rau răm thường được sử dụng với số lượng rất ít. Chính vì thế khi ăn những món ăn có rau răm cụ thể như ăn trứng vịt lộn cùng với rau răm thì sẽ không có chuyện liệt dương hay yếu sinh lý.

Chưa có một nghiên cứu cụ thể nào nói về khả năng gây yếu sinh lý khi sử dụng rau răm
Theo các chuyên gia, cho đến hiện tại vẫn chưa có một nghiên cứu cụ thể cũng như một tài liệu nào nói về khả năng gây yếu sinh lý, kiềm nén ham muốn tình dục khi sử dụng rau răm

Bài viết là những thông tin chi tiết giúp người đọc có thể giải đáp vấn đề “Ăn rau răm nhiều có làm yếu sinh lý nam giới?”. Từ những thông tin này, cả nam giới lẫn phụ nữ không cần phải lo ngại về việc ăn trứng vịt lộn cùng với rau răm cũng như thêm loại rau này vào các món ăn khác. Bởi rau răm chỉ mang lại những tác dụng không mong muốn khi chúng ta sử dụng loại rau này với liều lượng rất lớn, sử dụng hàng ngày hoặc sử dụng một cách thường xuyên.

Trong trường hợp rau răm chỉ được sử dụng như một loại gia vị bình thường thì không có chuyện nam giới rơi vào tình trạng yếu sinh lý, suy giảm ham muốn tình dục hay liệt dương. Bạn có thể yên tâm khi sử dụng loại rau này.

Thông tin trong bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. Vì thế, nếu muốn tìm hiểu rõ hơn về công dụng chữa bệnh hoặc những tác dụng phụ từ việc sử dụng rau răm đối với chức năng sinh lý, ăn rau răm nhiều có làm yếu sinh lý nam giới hay không, bạn nên liên hệ và tham khảo ý kiến của bác sĩ chuyên khoa. Chúng tôi không đưa ra những thông tin, chẩn đoán, lời khuyên và phương pháp điều trị bệnh thay cho bác sĩ hoặc những người có chuyên môn

Việc sử dụng nước Anolyte chữa viêm da cơ địa là một vấn đề được nhiều người quan tâm và áp dụng. Tuy nhiên, phương pháp này có thể điều trị bệnh an toàn và hiệu quả không? Người bệnh và bạn độc có nhu cầu có thể tìm hiểu một số thông tin cơ bản trong bài viết sau.

Thành phần và tác dụng của nước Anolyte

Nước Anolyte hay còn gọi là dung dịch A. Đây thực chất là một dung dịch nước muối đã qua điện phân và có thể tự bào chế theo công thức. Thành phần cơ bản của dung dịch nước Anolyte bao gồm:

  • Nước máy: 3 phần
  • Nước đun sôi để nguội: 1 phần
  • Nước Anolyt là nước Ozone (hay nước O3) đã pha qua 3 lần. Lần đầu pha 50%, lần thứ 2 pha 30% và lần cuối cùng pha 20%.

Về cơ bản, tính chất và tác dụng của nước Anolyte tương tự như nước Javen (thuốc tẩy) pha loãng. Một số công dụng phổ biến bao gồm:

  • Diệt nấm mốc nhanh.
  • Tiêu diệt vi khuẩn E.coli, khuẩn Feacal Coliform, vi khuẩn khuẩn Coliform và một số vi khuẩn khác.
  • Dùng để rửa tay khử trùng và phòng ngừa một số bệnh lý ngoài da.
  • Sử dụng để khử trùng các thiết bị y tế, máy móc, buồng khám bệnh hoặc phòng phẫu thuật.

Sử dụng nước Anolyte điều trị viêm da cơ địa được không?

Hiện tại, nước Anolyte được nhiều người bệnh sử dụng để điều trị viêm da cơ địa. Bên cạnh đó, nhiều người bệnh cũng cho biết có thể chữa dứt điểm viêm da cơ địa và một số bệnh lý khác như mề đay hoặc chàm.

Tuy nhiên, theo các bác sĩ chuyên môn, nước Anolyte chỉ có thể tiêu diệt nấm mốc, vi khuẩn và được sử dụng để khử trùng. Hiện tại chưa có bằng chứng hoặc nghiên cứu nào cho thấy công dụng điều trị viêm da cơ địa của nước Anolyte.

Tuy nhiên, một số người bệnh sau khi vệ sinh, lau vùng da bệnh bằng nước Anolyte nhận thấy các triệu chứng bệnh được cải thiện rõ rệt. Điều này được giải thích là do nước Anolyte có tính tẩy rửa, diệt khuẩn, sát trùng rất mạnh. Do đó, có thể hỗ trợ cải thiện các triệu chứng viêm da. Tuy nhiên, nếu sử dụng lâu dài, có thể gây kích ứng da, gây nổi mề đay mẩn ngứa, khiến viêm da cơ địa trở nên nghiêm trọng hơn hoặc gây ra một số bệnh lý ngoài da khác.

Một số lưu ý khi sử dụng nước Anolyte

Việc sử dụng nước Anolyte để điều trị bệnh là một vấn đề tự phát và không có sự chỉ định của bác sĩ hoặc người có chuyên môn. Theo Bộ Y tế, các trường hợp chữa khỏi viêm da cơ địa là do các triệu chứng bệnh nhẹ, nếu kiên trì sử dụng có thể mang lại hiệu quả tương đối tốt. Tuy nhiên, nếu sử dụng lâu dài với liều lượng cao hoặc dùng uống trong, có thể dẫn đến một số rủi ro và biến chứng nhất định.

Do đó, về cơ bản, người bệnh không nên sử dụng nước Anolyte để điều trị viêm da cơ địa hoặc các bệnh lý có liên quan khác.

Ngoài ra, độ an toàn khi sử dụng nước Anolyte cũng không được đảm bảo. Việc sử dụng qua đường uống (với một lượng nhỏ) cũng có thể gây kích ứng thực quản, tổn thương nghiêm trọng ở đường tiêu hóa trên, thậm chí gây tử vong. Ngoài ra, việc sử dụng ngoài da cũng có thể gây kích ứng phụ thuộc vào nồng độ của nước Anolyte.

Hiện tại, nước Anolyte được FDA phê chuẩn để sử dụng làm chất rửa rau củ và khử trùng vết thương. Tuy nhiên để sử dụng dung dịch này như một loại thuốc điều trị viêm da cơ địa, người bệnh nên trao đổi với bác sĩ chuyên môn để được tư vấn và hướng dẫn cụ thể.

Biện pháp điều trị viêm da cơ địa

Hiện tại không có biện pháp điều trị dứt điểm viêm da cơ địa. Tuy nhiên người bệnh có thể áp dụng các biện pháp cải thiện các triệu chứng và ngăn ngừa bệnh tái phát. Các biện pháp phổ biến bao gồm:

1. Điều trị theo Tây y

Kem kiểm soát ngứa và hỗ trợ cải thiện tình trạng bệnh. Bác sĩ có thể kê các loại thuốc mỡ Corticosteroid để điều trị trong một thời gian ngắn. Không được lạm dụng thuốc để tránh các tác dụng phụ không mong muốn.

Thuốc chống nhiễm trùng dưới dạng kem kháng sinh nếu da có dấu hiệu nhiễm khuẩn, có vết thương hở hoặc nứt nẻ. Nếu tình trạng nghiêm trọng, bác sĩ có thể kê các loại kháng sinh đường uống để cải thiện tình trạng.

Thuốc chống viêm cho các trường hợp nghiêm trọng và không đáp ứng các phương pháp điều trị khác.

Thuốc kháng Histamine được sử dụng để kiểm soát các triệu chứng dị ứng, thuốc bôi có tác dụng giảm ngứa và kích ứng da.

2. Quang trị liệu viêm da cơ địa

Liệu pháp ánh sáng là phương thức điều trị viêm da cơ địa bằng tia UVA hoặc UVB để kiểm soát các triệu chứng. Liệu pháp này thường được chỉ định các các trường hợp bệnh nặng và không đáp ứng các biện pháp điều trị khác hoặc khi các triệu chứng bùng phát đột ngột.

Mặc dù mang lại hiệu quả điều trị tương đối cao nhưng liệu pháp này cũng mang lại một số rủi ro nhất định. Các rủi ro phổ biến bao gồm làm lão hóa da nhanh và tăng khả năng mắc bệnh ung thư da. Do đó, liệu pháp này thường ít được chỉ định cho trẻ em và trẻ sơ sinh. Ngoài ra, trao đổi với bác sĩ chuyên môn để được tư vấn và điều trị phù hợp.

3. Điều trị viêm da cơ địa bằng Đông y

Theo Đông y, viêm da cơ địa thường là do phong, thấp, nhiệt gây ra. Nguyên tắc điều trị thường là loại bỏ nguyên nhân gây bệnh, điều trị dứt các triệu chứng, phục hồi chức năng bình thường của da và ngăn ngừa bệnh tái phát theo nguyên nhân gây bệnh.

  • Nếu bệnh do nhiệt hoặc hỏa gây ra: Có thể sử dụng các vị thuốc thanh nhiệt cơ thể như Huyền sâm, Sinh địa, Kim ngân hoa, Bồ công anh, Sài đất,…
  • Nếu viêm da cơ địa do thấp nhiệt gây tổn thương bề mặt da, mụn nước cần sử dụng thuốc để trừ thấp nhiệt. Các vị thuốc thường được sử dụng bao gồm: Hoàng liên, Khổ sâm, Hoàng bá,…
  • Nếu bệnh do phong thì cần sử dụng các bài thuốc để trừ phong như Kinh giới, Bạc hà, Phòng phòng, Ké đầu ngựa, Uy linh tiên,…

Các bài thuốc Đông y thường là điều trị bệnh từ căn nguyên, nguồn gốc gây bệnh. Do đó, thời gian điều trị thường kéo dài và đòi hỏi người bệnh phải kiên trì thực hiện để đạt được hiệu quả tốt nhất.

Biện pháp phòng ngừa viêm da cơ địa

Mặc dù không thể điều trị dứt điểm bệnh, tuy nhiên người bệnh có thể áp dụng các biện ngăn ngừa bệnh tái phát, bao gồm:

  • Dưỡng ẩm cho da bằng kem, thuốc mỡ và kem dưỡng ẩm, ít nhất 2 lần mỗi ngày. Chọn các sản phẩm có chứa dầu khoáng như Vaseline để cải thiện làn da khô và ngăn ngừa nhiều bệnh lý ngoài da như viêm da cơ địa, vẩy nến, viêm da dị ứng.
  • Xác định và tránh các tác nhân khiến bệnh trở nên nghiêm trọng. Những tác nhân có thể khiến tình trạng viêm da cơ địa trở nên nghiêm trọng bao gồm mồ hôi, căng thẳng, béo phì, xà phòng có chất tẩy rửa mạnh, bụi, phấn hoa và các chất kích thích khác.
  • Tắm với nước mát hoặc nước ấm trong 10 – 15 phút.
  • Tẩy tế bào chết thường xuyên có thể ngăn ngừa các triệu chứng viêm da cơ địa và các bệnh nhiễm trùng có liên quan.
  • Sử dụng xà phòng nhẹ nhàng, có chiết xuất từ thiên nhiên để loại bỏ vi khuẩn mà không gây kích ứng da.
  • Lau khô người bằng khăn mềm sạch, không được chà xát mạnh gây tổn thương bề mặt da. Thoa kem dưỡng ẩm ngay khi vừa tắm xong để đạt hiệu quả dưỡng ẩm tốt nhất.

Viêm da cơ địa là một bệnh mạn tính và có khả năng tái phát. Về cơ bản, sử dụng nước Anolyte chữa viêm da cơ địa và các bệnh ngoài da khác là không có căn cứ khoa học. Ngoài ra, người bệnh cũng không nên tự ý sử dụng các phương pháp điều trị mà chưa nhận được chỉ định của bác sĩ. Trao đổi với bác sĩ nếu có bất cứ thắc mắc hoặc câu hỏi nào có liên quan.

Tình trạng đau nhức xương khớp tê bì chân tay có thể xảy ra do các tác nhân cơ học và cũng là biểu hiện của nhiều bệnh lý nguy hiểm. Cơn đau có thể lan rộng đến những vị trí khác, ảnh hưởng đến sinh hoạt nghiêm trọng. Vì vậy, nhận định rõ nguyên nhây gây ra triệu chứng càng sớm sẽ giúp người bệnh có phương hướng điều trị phù hợp. 

Đau nhức xương khớp tê bì chân tay có dấu hiệu khởi phát mờ nhạt. Người bệnh có thể bị đau nhức tại các đầu ngón tay, chân tương tự như cảm giác kim đâm ngoài da.  Các triệu chứng tê bì thường xuất hiện ở các ngón chân, lòng bàn chân, tay và cánh tay. Kéo dài triệu chứng tê bì sẽ lan rộng đến vai, đùi, mông và vùng thắt lưng…

Biểu hiện của triệu chứng đau nhức xương khớp tê bì chân tay

Triệu chứng tê bì chân tay không đơn thuần là cảm giác khác lạ ở đầu ngón chân, ngón tay. Ở mỗi giai đoạn của bệnh có thể phát sinh những triệu chứng nhất định. Cụ thế gồm có:

Tê bì chân tay kèm theo rối loạn vận động: Khi người bệnh không chỉ có cảm giác bị châm chích khi mà khả năng cầm nắm kém hẳn thì nguy cơ bệnh nhân bị viêm đa dây thần kinh. Dấu hiệu lâm sàng là cảm giác tê bì, ngứa ran trong lòng bàn chân, bàn tay. Kèm theo đó người bệnh có dấu hiệu mỏi mệt, đổ mồ hôi nhiều và suy nhược cơ thể,…

Tê bì chân tay và u nang quanh khớp: Tình trạng nang hạch là xuất hiện và biến mất xung quanh tay, chân không quá nghiêm trọng. Đây là dấu hiệu của viêm khớp, hoặc viêm mô cơ do vi khuẩn. Trong một vài trường hợp, các hạch này sẽ phát triển to hơn và gây đau nhức. Lúc này bệnh nhân cần phẫu thuật để loại bỏ các hạch trước khi tạo mủ.

Tê chân tay kèm theo tình trạng cứng cơ và chuột rút: Nếu như người bệnh có biểu hiện cứng cơ và chuột rút thường xuyên, nguyên nhân có thể là do tiểu đường. Khi các mạch máu bị thương tổn, hoạt động lưu thông máu tới các chi sẽ bị ảnh hưởng. Từ đó gây ra chứng cứng cứng cơ và chuột rút.

Ngoài ra, những dấu hiệu đau nhức xương khớp tê bì chân tay cho thấy người bệnh cần đến bệnh viện càng sớm càng tốt gồm có:

  • Tê bì chân tay một bên, đau mỏi cổ và vai gáy.
  • Tê buốt và nhạy cảm ở phía mặt trong cánh tay lan rộng sang các đốt ngón tay.
  • Khi cố định tay/chân trong thời gian lâu gặp phải tình trạng đau râm ran như kiến bò
  • Có cảm giác nóng bỏng tứ chi do viêm đa dây thần kinh hoặc mắc phải các bệnh lý tổn thương hệ thần kinh.
  • Tình trạng tê mỏi tay chân, mất cảm giác nhất thời khi vận động, thường xảy ra nhất khi về đêm.
  • Tình trạng tê buốt lan dọc cánh tay, cẳng chân, người bệnh không có sức lực nâng đỡ tay chân.
  • Tê yếu chân tay kèm theo tình trạng phản xạ chậm, chuột rút và đau âm ỉ thường xuyên.

Đau nhức xương khớp tê bì chân tay là bệnh gì?

Theo nghiên của của Y học hiện đại, tình trạng đau nhức xương khớp tê bì chân tay xảy ra khi các rễ thần kinh bị chèn ép. Tình trạng này sẽ lặp đi lặp lại liên tục với tần suất và mức độ tăng dần. Lúc này hội chứng tê bì chân tay có nguy cơ phát triển thành nhiều bệnh lý nghiêm trọng khác. Cụ thể các bệnh lý liên quan gồm có

Viêm khớp dạng thấp

Triệu chứng tê bì chân tay thường nằm trong số những dấu hiệu lâm sàng của bệnh lý viêm khớp dạng thấp. Tình trạng này xảy ra khi các khớp và rễ thần kinh bị tổn thương, dẫn đến tình trạng viêm nhiễm sâu đến hệ thần kinh. Người bệnh viêm khớp dạng thấp thường có xu hướng đau và tê bì các đầu ngón chân, tay khi ngồi hoặc nằm lâu.

Bệnh thoát vị đĩa đệm

Có hơn 40% các trường hợp người bệnh bị tê bì chân tay nằm trong giai đoạn nghi ngờ thoát vị đĩa đệm. Tình trạng này xảy ra khi màng nhầy đĩa đệm thoát khỏi vị trí cấu trúc cơ bản, gây ra sự chèn ép rễ thần kinh cột sống. Bệnh lý thoát vị đĩa đệm tương đối nghiêm trọng và diễn biến phức tạp. Nếu không điều trị sớm, người bệnh có khả năng teo cơ và bại liệt hoàn toàn.

Bệnh thoái hóa khớp

Tương tự như thoát vị đĩa đệm, thoái hóa khớp cũng là bệnh xương khớp thường gặp nhưng ít nghiêm trọng hơn. Triệu chứng ban đầu của thoái hóa khớp là những cơn đau mỏi, tê bì tay chân xuất hiện âm ỉ. Cơn đau lan rộng đến đến các vị trí lân cận.

Khi bệnh chuyển biến phức tạp, bệnh nhân thoái hóa khớp sẽ đối diện với cơn đau nghiêm trọng tê bì mất cảm giác cột sống. Ảnh hưởng đến hệ thần kinh tọa gây ra các cơn đau nhức liên hồi râm ran dọc từ đùi xuống bàn chân.

Dấu hiệu bệnh tiểu đường

Thông thường người bệnh tiểu đường có xu hướng mắc phải các bệnh lý liên quan đến cơ khớp hơn so với những bệnh lý khác. Khi lượng đường trong máu tăng cao, hệ thống những mảng xơ vữa do cholesterol tích tụ lại và gây tắc nghẽn mạch máu liên kết đến các chi. Đây là tình trạng nhất thời và có thể cải thiện khi người bệnh biết cách ổn định lại chỉ số đường huyết.

Bệnh thiếu máu não

Thiếu máu não là bệnh lý nguy hiểm có dấu hiệu đau nhức xương khớp tê bì chân tay. Bệnh tái phát nghiêm trọng có thể gây ra nguy cơ nghẽn mạch máu não, xuất huyết não và đột quỵ. Bệnh thiếu máu não có giai đoạn khởi phát đột ngột, diễn biến phức tạp trong thời gian ngắn. Người bệnh có thể nhận thấy một số triệu chứng khác như tình trạng cơ thể mệt mỏi, đau nhức đầu, thị giác yếu, chóng mặt, huyết áp tăng.

Bệnh đa xơ cứng

Hội chứng đa xơ cứng tuy hiếm gặp nhưng cũng là một trong những bệnh lý có dấu hiệu đau nhức xương khớp tê bì chân tay. Bệnh xảy ra khi hệ thống tự miễn của cơ thể bị rối loạn, kháng thể tấn công nhầm vào hệ thần kinh trung ương gây ra tổn thương ở màng bọc Myelin. Người bệnh bị co thắt cơ bắp, chuột rút và tê bị tại nhiều vị trí như tay, chân, cẳng chân, lòng bàn chân, vai gáy…

Viêm đa rễ thần kinh

Triệu chứng đau nhức xương khớp tê bì chân tay xảy ra khi hệ thần kinh ngoại biên của người bệnh bị tổn thương. Khi không được chữa lành, tổn thương sẽ biến chứng thành viêm đa rễ thần kinh kèm theo biểu hiện tê tay chân kéo dài.

Đau nhức xương khớp tê bì chân tay do suy nhược

Cơ thể suy nhược gây ra hàng loạt biểu hiện suy yếu chức năng, trong đó có triệu chứng đau nhức xương khớp tê bì chân tay. Tình trạng này thường xảy ra đối với người già, người làm việc quá sức.

Ngoài ra khi cơ thể không được bổ sung đủ các loại vitamin và khoáng chất như Vitamin C, Vitamin B1, B12, canxi, sắt, kali, axit folic… sẽ khiến hệ thống vận động và hệ thần kinh trung ương trì trệ hoạt động. Những biểu biện ban đầu của người bị suy nhược là hoa mắt, chóng mặt, mất sức nghiêm trọng, tê bì và đau nhức chân tay…

Triệu chứng hẹp ống sống

Xảy ra từ xuất phát bệnh lý hoặc dị tật bẩm sinh. Tình trạng cột sống bị thu nhỏ sẽ gây ra sự chèn ép nhất định đến các rễ thần kinh. Từ đó ức chế lưu thông máy chạy qua các chi, gây ra tình trạng tê bì tay chân và hạn chế vận động.

Các nguyên nhân khác

Phần lớn các trường hợp người bệnh bị đau nhức xương khớp tê bì chân tay nhất thời xuất phát từ những nguyên nhân thứ phát. Chủ yếu là do

  • Chấn thương sau tai nạn, va chạm gây tổn thương hệ thống dây thần kinh ngoại biên gây ra tình trạng tê bì chân tay, hạn chế vận động.
  • Do thói quen ngồi, đứng và sinh hoạt sai tư thế làm hệ thống các mạch máu và thần kinh bị chèn ép khiến máu khó lưu thông đến các chi.
  • Người làm việc nặng, khuân vác vật nặng thường xuyên hoặc ngồi dưới máy lạnh nhiều giờ sẽ gây tổn thương dây thần kinh gây tê tay chân.
  • Do những ảnh hưởng từ thời tiết, đặc biệt người có sức khỏe yếu vào mùa lạnh dễ bị rối loạn cảm giác, tê bì.
  • Tâm lý căng thẳng, mệt mỏi, lạm cụng chất kích thích cũng gây ra các cơn đau nhức xương khớp tê bì chân tay
  • Lạm dụng một số thuốc cũng gây ra tác động đến hệ thần kinh ngoại biên.

Phương pháp chẩn đoán và điều trị đau nhức xương khớp tê bì chân tay

Chẩn đoán đau nhức xương khớp tê bì chân tay

Những phương pháp được áp dụng để chẩn đoán bệnh đau nhức xương khớp tê bì chân tay gồm có:

  • Phương pháp điện cơ để đo lường mức độ của cơ bắp
  • Phương pháp chụp cộng hưởng từ MRI
  • Phương pháp chụp cắt lớp vi tính CT Scan
  • Phương pháp chụp X-quang

Điều trị đau nhức xương khớp tê bì chân tay bằng thuốc Tây Y

Các loại thuốc chữa đau nhức xương khớp và tê bì chân tay không giải quyết được bệnh mà chỉ điều trị từ việc cải thiện triệu chứng. Chủ yếu gồm có thuốc kháng sinh và kháng viêm:

– Loại thuốc giúp kháng viêm, giảm đau: Ibuprofen, Arcoxia, Bonlutin, Paracetamol… giúp người bệnh giảm triệu chứng đau nhất thời và kiểm soát tình trạng tê bì chân tay nhanh chóng.

– Nhóm thuốc giãn cơ: Chủ yếu là Myonal, Mydocalm,… dùng cho trường hợp người bệnh tê bì tay chân kèm theo tình trạng co cứng cơ bắp.

– Nhóm thuốc bổ sung vitamin và dưỡng chất: Tùy vào tình trạng thiếu hụt vitamin của cơ thể mà người bệnh sẽ được chỉ định bổ sung tương ứng. Thông thường là vitamin B – vi chất có thể khắc phục được tình trạng suy nhược của cơ thể.

Điều trị đau nhức xương khớp tê bì chân tay theo Y Học cổ truyền

Một số cách khắc phục dựa theo nghiên cứu của Y học cổ truyền có tác dụng cải thiện triệu chứng. Dựa trên nguyên tắc điều thông khí huyết, cung cấp máu và chất dinh dưỡng đến các chi bị tê bì.

  • Áp dụng phương pháp chườm lạnh  hoặc chườm nóng vào lòng bàn tay và bàn chân 15 phút/ngày. Phương pháp này sẽ làm giảm sưng, giảm tê chân, giải phóng các hệ dây thần kinh bị chèn ép.
  • Thường xuyên massage tại các vị trí bị tê bì để cải thiện lưu lượng máu. Kết hợp cùng một số loại tinh dầu (bưởi, sả, cam, ngải cứu) để làm giảm các triệu chứng tê chân.
  • Người bệnh bị đau mỏi, tê bì tay chân nên kiên trì tập luyện yoga, Pilates, để trau dồi thể chất, đồng thời thúc đẩy lưu lượng máu và giảm viêm, đau, giảm tê chân.
  • Tắm nước muối Epsom có tác dụng làm giảm tê bì chân tay, thành phần magie trong nước muối có tác dụng làm tăng lưu lượng máu và lưu thông.
  • Tùy theo từng nguyên nhân bệnh lý, bệnh nhân có thể áp dụng các phương pháp châm cứu để cải thiện hoạt động trao đổi chất bên trong cơ thể.

Chữa đau nhức xương khớp tê bì chân tay bằng cây thuốc Nam

Các phương thuốc thảo dược tự nhiên như lá lốt, ngải cứu, gừng hay thổ phục linh có công dụng rất tích cực trong điều trị các vấn đề liên quan đến đau nhức xương khớp. Người bệnh có thể áp dụng các bài thuốc sau:

Bài thuốc từ cây ngải cứu trắng

Ngải cứu có thể hỗ trợ điều trị đau nhức xương khớp tê mỏi chân tay tốt và an toàn. Người bệnh dùng ngải cứu kết hợp với muối đem đi đắp lên khu vực cần điều trị. Hoặc áp dụng bài thuốc từ ngải cứu để bổ trợ khí huyết, tăng cường lưu thông máu đến khớp chân tay.  Nếu kiên nhẫn áp dụng trong vài tuần sẽ giảm tình trạng tê bì khó chịu.

Chuẩn bị

  • 1 bó ngải cứu to
  • 2 thìa muối hột
  • 500 ml nước sôi

Thực hiện 

  • Đầu tiên đem ngải cứu cùng với muối hột rửa sạch.
  • Đổ nước sôi vào ngập mặt ngải cứu cho ngải cứu héo.
  • Sau khi lá ngải cứu mềm, người bệnh vớt lấy xác đắp tại vị trí tê mỏi
  • Thực hiện mỗi ngày 1 – 2 lần sẽ nhận thấy bệnh thuyên giảm.

Bài thuốc từ cây lá lốt

Lá lốt là thảo dược có tính ấm, vị cay, hỗ trợ quy vào các kinh Tỳ, Vị. Công dụng lớn nhất của lá lốt là giảm đau, ôn trung, bài trừ phong thấp, và đồng thời lá lốt cũng giúp giảm thiểu tình trạng tê bì tay chân rất hiệu quả. Trong lá lốt có chứa tinh dầu và hoạt chất ancaloit có tác dụng kháng viêm, cải thiện chức năng của hệ thần kinh.

Chuẩn bị

  • 15 – 20 cái lá lốt tươi ( tương đương 5 – 10g lá khô)

Thực hiện

  • Đem lá lốt đi rửa sạch và để ráo, sau đó đem sắc cùng với 2 chén nước
  • Đun thuốc trên lửa nhỏ đến khi thuốc cạn còn 1/2 chén
  • Người bệnh lọc nước uống 1 lần mỗi ngày, uống sau khi ăn tối xong.
  • Người bệnh uống thuốc liên tục trong 10 ngày liên tục để thấy được hiệu quả rõ rệt.

Bài thuốc từ cây thổ phục linh

Cây thổ phục linh (tên gọi khác là khúc khắc) có thể dùng tươi và phơi khô đều được. Bài thuốc được dùng điều trị bệnh phong thấp, đau nhức xương khớp, tê mỏi tay chân.

Chuẩn bị

  • 20 gram thổ phục linh
  • 10 gram cốt toái bổ
  • 8 gram  thiên niên kiện
  • 6 gram bạch chỉ
  • 8 gram đương quy

Thực hiện

  • Đem các vị thuốc trên đi rửa sạch để loại bỏ bụi bẩn
  • Đem tất cả thái nhỏ, sắc uống cùng với 800 ml nước.
  • Người bện cũng có thể đem đi sao vàng và ngâm rượu uống, kết hợp xoa bóp tay chân.

Bài thuốc từ gừng

Gừng là dược liệu quý chuyên điều trị bệnh về xương khớp, gừng có tác dụng rất tốt trong điều trị viêm khớp gối, thoát vị đĩa đệm và tê bì tay chân. Các hoạt chất trong gừng như: shogaol, zingiberene hay gingerol đều có thể hỗ trợ làm co giãn mạch máu, giảm nhẹ tình trạng tê mỏi.

Chuẩn bị

  • Một nhánh gừng tươi
  • 2 thìa muối hột

Thực hiện

  • Đem gừng rửa sạch, giã nát khi còn nguyên vỏ.
  • Đem xác gừng cho vào ấm nấu cùng muối hạt và 1 lít nước.
  • Nước sôi thì đổ nước ra chậu, dùng ngâm tay ngâm chân khi còn nóng.
  • Ngâm mỗi ngày/lần, mỗi lần ngâm tối đa là 30 phút.

 Bài thuốc từ cây xấu hổ

Bài thuốc chữa đau nhức xương khớp tế bì chân tay được biến đến rộng rãi trong dân gian. Cây xấu hổ có vị ngọt, tính hàn, có công dụng chính là giảm đau, an thần, kháng viêm, hỗ trợ chữa các bệnh xương khớp hiệu nghiệm.

Chuẩn bị

  • 20- 30g rễ cây xấu hổ
  • 1 lít rượu trắng 40 độ

Thực hiện

  • Đem cây xấu hổ đi rửa sạch với nước và để ráo dưới nắng.
  • Lấy cây xấu hổ đem tẩm rượu trước khi nấu thuốc.
  • Cho cây xấu hổ vào ấm, nấu cùng với 400ml sắc đến khi cạn còn 100 ml.
  • Gạn nước uống 2 lần trong ngày, kiên trì trong 10 ngày để thấy công dụng.

Ngoài ra, để chữa đau nhức xương khớp tê bò chân tay, người bệnh cần thay đổi thói quen sinh hoạt, không giữ nguyên tư thế quá lâu, nghỉ ngơi và ngủ đủ giấc. Người bệnh cần tránh để cơ thể suy nhược, bổ sung đầy đủ những dưỡng chất và vitamin, khoáng chất để tăng cường sự vững chắc của thành mạch, phòng ngừa các biến chứng nghiêm trọng xảy ra khi điều trị.

Viêm da cơ địa có thể dẫn đến sự hình thành các nốt mụn nước. Chúng chứa dịch nhầy bên trong, gây chảy máu và rát da. Điều này khiến nhiều người lo lắng là viêm da cơ địa có để lại sẹo không. 

Bản chất viêm da cơ địa không để lại sẹo

Viêm da cơ địa (chàm thể tạng) là hội chứng viêm da mạn tính. Nó gây ngứa, sưng và nứt da. Vùng da bị viêm có thể tiết dịch. Ngoài ra, người bệnh có thể còn phát ban toàn cơ thể với sự xuất hiện của rất nhiều những nốt đỏ li ti và ngứa. Bệnh có thể xuất hiện ở mọi lứa tuổi và diễn biến theo đợt. Nó thường không gây ra biến chứng nguy hiểm.

Một số trường hợp bị sẹo trên da sau khi mắc phải bệnh này. Thực tế đó khiến không ít người mặc định rằng viêm da cơ địa sẽ để lại các vết sẹo sau khi điều trị. Tuy nhiên, các bác sĩ cho biết về bản chất thì viêm da cơ địa không để lại sẹo. Chúng xuất hiện là do thói quen sinh hoạt và chăm sóc da trong và sau quá trình điều trị không đúng cách. Nói cách khác, viêm da cơ địa có để lại sẹo không là do thói quen sinh hoạt và chăm sóc da của bạn.

Viêm da cơ địa để lại sẹo khi nào?

Gãy quá mức để lại sẹo

Người bị viêm da cơ địa sẽ luôn cảm thấy rất ngứa ngáy khó chịu. Trong sinh hoạt thường ngày, họ có thể kiềm chế không gãy. Tuy nhiên, khi ngủ, hành động gãy trong vô thức có thể khiến da bị trầy xước và chảy máu.

Những tổn thương trên da do móng tay hoặc vật sắc nhọn gây ra trong khi bị viêm da cơ địa có thể gây nhiễm trùng da. Tình trạng này không chỉ do các vi sinh vật thường trú gây ra mà còn có cả sự “góp mặt” của các “vị khách không mời mà tới”. Chúng cư trú và phát triển trên các vết xước, loét ở da và khiến cấu trúc da bị phá hủy. Đến khi bệnh được chữa khỏi thì các thương tổn này sẽ để lại sẹo.

Ngoài ra, nếu người bệnh gãy quá mức trong một thời gian dài, sẽ có nguy cơ bị Lichen xơ hóa. Đặc biệt là khi tình trạng viêm da xảy ra gần vị trí của cơ quan sinh dục. Lichen xơ hóa là bệnh lý về da không phổ biến. Nó thường ảnh hưởng đến bộ phận sinh dục và hậu môn. Tuy nhiên, trong một số trường hợp thì bệnh này còn ảnh hưởng đến ngực và cánh tay.

Thay đổi sắc tố gây thâm và đổi màu da

Tình trạng tăng hoặc giảm sắc tố là một trong những tác động phổ biến của các bệnh lý về da. Trong đó có viêm da cơ địa. Đối với những người mắc bệnh lý này thì xu hướng tăng sắc tố phổ biến hơn. Thực tế có trường hợp sắc tố da tăng quá mức gây thâm sạm.

Tuy nhiên, tình trạng trên không phải là hậu quả tất yếu của viêm da cơ địa. Nói cách khác, nó chỉ xảy ra ở một số trường hợp nhất định. Các cuộc khảo sát cho thấy, thâm da thường xảy ra khi tái phát bệnh nhiều lần hoặc những trường hợp cần điều trị bệnh liên tục trong một thời gian dài.

Giải pháp chữa các vết sẹo và thâm do viêm da cơ địa

Thời điểm tốt nhất để chữa các vết sẹo hoặc thâm do viêm da cơ địa là ngay khi nó mới hình thành. Càng để lâu thì khả năng xóa sẹo, thâm càng thấp. Bạn nên sử dụng vaseline (loại dùng cho y khoa) bôi lên da để vừa trị sẹo, thâm vừa làm mềm da.

Ngoài ra, bạn có thể sử dụng một số sản phẩm trị có thành phần như: vitamin E, methylparaben, sorbic acid, silicone và các loại hydrocortisone. Bạn cần lưu ý là kể cả việc sử dụng trong hoặc sau khi điều trị viêm da cơ địa đều cần tham khảo ý kiến của bác sĩ. Nguyên nhân là một số thành phần trong sản phẩm có thể gây tương tác với thuốc đang điều trị hoặc không phù hợp với làn da nhạy cảm của bạn.

Cuối cùng, nếu bạn quyết định tìm đến các cơ sở y tế hoặc thẩm mỹ để trị sẹo thâm, hãy nói cho họ biết tiền sử mắc bệnh viêm da cơ địa hoặc tình trạng nhạy cảm của da. Mục đích là để bác sĩ áp dụng cách thức phù hợp nhất, hạn chế thấp nhất các kích ứng đối với da.

Những lưu ý trong sinh hoạt, ăn uống và chăm sóc da để hạn chế bị sẹo và thâm

Thay vì dành quá nhiều thời gian quan tâm đến việc viêm da cơ địa có để lại sẹo không, bạn cần dành một ít quỹ thời gian đó tìm hiểu các cách hoặc những lưu ý trong sinh hoạt, ăn uống và chăm sóc da khi bị viêm da cơ địa. Những kiến thức này không chỉ giúp bạn hạn chế thấp nhất tình trạng sẹo và thâm mà còn giúp hiệu quả điều trị viêm da cơ địa tốt hơn.

Sinh hoạt và ăn uống đúng cách:

  • Uống đủ lượng nước mỗi ngày: Từ 1,5 – 2 lít nước (lượng nước này bao gồm trong cả thực phẩm);
  • Hạn chế các thực phẩm dễ gây dị ứng và có nhiều mủ. Ví dụ như thịt gà, hải sản và rau muống…;
  • Không sử dụng các chất kích thích như rượu, bia, cà phê và thuốc lá;
  • Ngoài chế độ dinh dưỡng đầy đủ hằng ngày, bạn cần bổ sung thêm các loại vitamin và khoáng chất từ rau củ quả tươi.
  • Hạn chế tiếp xúc với các tác nhân dễ gây dị ứng: lông động vật, thú nhồi bông, môi trường ô nhiễm, khói thuốc lá… Ngoài ra, bạn cũng nên thường xuyên vệ sinh nơi ở, giặt hoặc phơi chăn, gối và ga giường.

Lưu ý trong chăm sóc da:

  • Tránh để vùng da bị viêm tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời. Nên dùng kem chống nắng khi ra ngoài vào lúc nắng gắt;
  • Vệ sinh da đúng cách;
  • Giữ cho da luôn khô thoáng, hạn chế tiếp xúc với nước quá lâu, nhất là những chất tẩy rửa;
  • Không chà xát quá mạnh, cào gãy hoặc dùng vật sắc nhọn nặn nốt mụn hoặc gỡ lớp da bong tróc. Hãy để nó tự rỉ dịch hoặc bong ra;
  • Khi tắm, bạn cần lưu ý là không nên tắm quá 20 phút. Ngay cả khi ngâm cơ thể trong nước từ thảo dược thì cũng không nên quá khoảng thời gian này. Đồng thời, nước sử dụng để tắm không nên quá lạnh hoặc quá nóng;
  • Chỉ nên dùng xà phòng tắm có chất tẩy nhẹ, tốt nhất là dùng loại chuyên cho da nhạy cảm;
  • Nên cắt ngắn móng tay và móng chân để hạn chế gãy và cào da trong vô thức;
  • Cần mặc quần áo rộng rãi, thoáng mát và thấm hút mồ hôi tốt vào mùa hè;
  • Luôn nhớ giữ ấm và ẩm cho da vào mùa đông.

Rối loạn cương dương là nỗi ám ảnh kinh hoàng khiến cuộc sống “gối chăn” không trọn vẹn. Nam giới mắc bệnh dễ mặc cảm, tự ti trước bạn tình và đứng trước nguy cơ tan vỡ hạnh phúc lứa đôi, “cậu nhỏ” từ “khó bảo” thành “liệt hẳn” khiến người bệnh khó có thể có con. Nếu bạn đang gặp tình trạng “trên bảo dưới không nghe”, đọc ngay bài viết dưới đây để tìm hiểu nguyên nhân, triệu chứng bệnh, đồng thời “bỏ túi” giải pháp điều trị hiệu quả nhất. 

Bệnh rối loạn cương dương

Bệnh rối loạn cương dương là gì? Nguyên nhân và triệu chứng nhận biết

Khảo sát mới nhất của Đại học Winsconsin (Mỹ) ghi nhận có 5% nam giới dưới 40 tuổi bị rối loạn cương dương hoàn toàn. Tỷ lệ rối loạn chung của nhóm tuổi này là 40% và tăng lên 50% khi chạm tuổi ngũ tuần. 

Đáng lo ngại hơn, tỷ lệ này ngày càng có xu hướng gia tăng và trẻ hóa. Vì thế, nam giới nên tìm hiểu rõ về căn bệnh này để có những biện pháp ngăn chặn kịp thời.

Rối loạn cương dương là gì?

Rối loạn cương dương là tình trạng “cậu nhỏ” bị “ỉu xìu”, không thể cương cứng được, không duy trì cương cứng hoặc cương cứng không đúng lúc trong mỗi “cuộc yêu”.

Rối loạn sinh lý
Rối loạn cương dương là tình trạng rối loạn sinh lý phái mạnh

Nói cách khác, bệnh lý này là tình trạng rối loạn chức năng tình dục ở nam giới. Bệnh khiến đàn ông không thể điều khiển dương vật theo ham muốn của mình. Nếu không được điều trị hiệu quả, đúng phương pháp, nam giới sẽ phải đối mặt với nguy cơ liệt dương hoàn toàn và vô sinh, hiếm muộn.

4 triệu chứng rối loạn cương dương không thể chủ quan

Anh Vũ Văn Thành, 37 tuổi đến từ Quảng Ninh chia sẻ: “Trước đây, chuyện quan hệ của vợ chồng tôi vẫn tốt. Nhưng khoảng 2 tháng nay, công việc của tôi trở nên bận rộn hơn rất nhiều khiến tôi thường xuyên phải đi sớm về khuya, thực sự rất stress, chuyện “yêu” vì thế cũng ảnh hưởng ít nhiều.

Gần đây, “cậu nhỏ” của tôi khó cương cứng hoặc cương nhưng rồi xỉu nhanh không được như trước nữa. Tôi cảm thấy bất lực vì “cậu nhỏ” chống đối, vợ tôi thì tỏ ra không hài lòng khiến không khí gia đình trở nên căng thẳng”.

Không chỉ riêng anh Thành mà còn rất nhiều trường hợp nam giới khác đang trăn trở về những dấu hiệu tương tự. Để nhận biết mình có mắc chứng rối loạn cương dương hay không, các quý ông cần theo dõi những biểu hiện sau:

Biểu hiện rối loạn cương dương

  • Nam giới bị suy giảm ham muốn tình dục hoặc không còn ham muốn. Dương vật không cương cứng được.
  • Nam giới có ham muốn tinh dục nhưng dương vật khó cương cứng, cần phải kích thích lâu “cậu nhỏ” mới có thể “ngóc dậy”.
  • Dương vật cương nhưng không đủ cứng để duy trì “cuộc yêu”.
  • Dương vật cương cứng không đúng lúc. Khi vào “cuộc yêu” thì “cậu nhỏ” lại “xìu”, khi đang làm một số việc khác (ngủ, làm việc, nhìn thấy hình ảnh nhạy cảm…) thì “cậu bé” có thể “ngóc dậy”.

6 nguyên nhân gây ra rối loạn cương dương cần lưu ý

Theo lương y, bác sĩ Đỗ Minh Tuấn – Giám đốc chuyên môn nhà thuốc nam gia truyền Đỗ Minh Đường, nguyên Phó giám đốc chuyên môn Trung tâm Nghiên cứu và Ứng dụng Thuốc dân tộc: “Xác định được nguyên nhân chính xác gây bệnh sẽ giúp khắc phục bệnh hiệu quả hơn đồng thời có biện pháp ngăn ngừa tái phát. Có 6 thủ phạm chính gây ra căn bệnh này mà nam giới có thể không ngờ tới”.

Dưới đây là 6 nguyên nhân lương y Tuấn chỉ ra, các quý ông cần tìm hiểu.

Nguyên nhân rối loạn cương dương

Rối loạn cương dương có nguy hiểm không? Có chữa được không?

Bệnh lý nam khoa này tuy không đe dọa nghiêm trọng tới sức khỏe của các quý ông nhưng lại gây ra những biến chứng vô cùng nguy hiểm nếu không được chữa trị kịp thời.

Hậu quả rối loạn cương dương
Hậu quả của rối loạn cương dương không thể ngờ tới
  • Ảnh hưởng tới sức khỏe: Nam giới mắc rối loạn cương dương thì nguy cơ bị cao huyết áp, tim mạch, suy thận, alzheimer,… cũng cao hơn so với người bình thường.
  • Ảnh hưởng tới khả năng sinh sản: Bệnh lý này khiến chất lượng và tần suất “yêu” giảm đi, từ đí tinh trùng khó có thể gặp trứng để thụ thai thành công.
  • Ảnh hưởng tới hạnh phúc gia đình: Nam giới dễ bị ám ảnh, tự ti và lãnh cảm với cuộc sống “chăn gối”. Khi sinh lý không được đáp ứng, phái nữ cũng vì thế bị ảnh hưởng, nảy sinh tâm lý chán nản, nghi ngờ. Tình trạng này kéo dài dễ dẫn tới rạn nứt tình cảm, tan vỡ hôn nhân.
  • Ảnh hưởng tới tâm lý người bệnh: Chán nản, tự ti, lo lắng, trầm cảm… là tâm lý điển hình của nam giới bị rối loạn cương dương. Không những vậy, họ còn có tâm lý ngại thăm khám khiến bệnh ngày càng trở nên trầm trọng.

Theo lương y Đỗ minh Tuấn “Dù gây nhiều ảnh hưởng tiêu cực là vậy, nhưng 90% nam giới rối loạn cương dương có thể trị khỏi bệnh nếu sớm thăm khám, điều trị kịp thời”.

Những cách và phương pháp điều trị rối loạn cương dương phổ biến

Dưới đây là những biện pháp khắc phục tình trạng “trên bảo dưới không nghe” phổ biến nhất:

Cách chữa rối loạn cương dương không cần thuốc

Từ xa xưa, cha ông ta đã lưu truyền nhiều mẹo dân gian giúp khắc phục tình trạng “trên bảo dưới không nghe”. Cho đến ngày nay, cách này vẫn được áp dụng bởi có thể mang lại hiệu quả nhất định.

dân gian chữa Rối loạn cương dương
Thuốc dân gian dễ áp dụng nhưng không thể trị dứt điểm rối loạn cương dương
  • Tơ hồng xanh

Trong Đông y, dây tơ hồng xanh có tác dụng bổ can thận, ích tủy sinh tinh, tăng cường sinh lực, chữa các bệnh về nam khoa, đau nhức xương,…Vì vậy, đây là thảo dược rất tốt cho nam giới bị rối loạn cương dương.

Bạn có thể dùng dây tơ hồng xanh trị bệnh bằng cách sau: Đem dây tơ hồng rửa sạch và phơi khô, sau nó tán bột cho nhuyễn và bỏ vào lọ. Khi sử dụng, người bệnh pha một thìa bột tơ hồng với cốc nước. Thực hiện mỗi ngày khoảng 2 – 3 lần để đạt hiệu quả tốt nhất.

  • Tỏi đen

Tỏi đen là phương thuốc chữa được nhiều bệnh trong đó có rối loạn cương dương. Trong tỏi đen có chứa chất flavanol giúp cơ thể nam giới sản sinh ra nhiều oxit nitric làm cương cứng dương vật trong quá trình quan hệ.

  • Lá hẹ

Với tính ấm, có vị hơi chua, lá hẹ có tác dụng hỗ trợ tán bổ thận tráng dương, tăng cương sinh lực giúp nam giới duy trì cương cứng lâu hơn. Khi thực hiện cách chữa rối loạn cương dương bằng lá hẹ, người bệnh kết hợp cùng câu kỷ tử, thỏ ty tử, xà sàng tử đun trong nước, để nguội và uống.

Thuốc điều trị rối loạn cương dương nổi tiếng hiện nay

Nhắc đến rối loạn cương dương và cách điều trị, nhiều nam giới nghĩ ngay tới việc sử dụng các loại thuốc cường dương nổi tiếng, nổi bật trong số đó là các sản phẩm như:

  • Thuốc Viagra: là thuốc giãn cơ thành mạch máu, được sản xuất tại tập đoàn Pfizer Inc (Mỹ). Thuốc có thành phần chính là sildenafil, hoạt chất giúp lưu thông máu tới bộ phận sinh dục, giúp dương vật cương cứng hơn.

Tuy nhiên, thuốc không tránh khỏi một số tác dụng phụ khi sử dụng như: gây choáng váng, chóng mặt; thị lực kém; tắc mũi, chảy máu cam; suy nhược; mất ngủ; đau nhức cơ; đau bụng.

  • Sâm Alipas: Tác dụng chính của sản phẩm này là giúp giãn tĩnh mạch, khi đó lượng máu sẽ dồn về dương vật nhanh, giúp cương cứng.
  • Rocket 1 giờ: là sản phẩm có thành phần chính thảo mộc thiên nhiên, gồm: Tảo đỏ, Bạch tật tê, Bá bệnh và phụ liệu. Thuốc có tác dụng giúp quý ông tăng cường sinh lực, tăng ham muốn tình dục; cải thiện nồng độ Testosterone nội sinh trong cơ thể tự nhiên; giúp cương cứng nhanh và lâu hơn.

Bên cạnh tác dụng cường dương, Rocket 1h có thể gây ra một số tác dụng phụ như nổi mẩn đỏ, da dị ứng; đau đầu, chóng mặt; cảm giác buồn nôn, tức ngực; tiêu chảy hoặc táo bón.

Chữa bệnh rối loạn cương dương bằng thuốc Đông y: Giải pháp an toàn, hiệu quả cho nam giới

Theo y học cổ truyền, tình trạng “trên bảo dưới không nghe” thuộc chứng dương nuy, xảy ra do nguyên dương bất túc, can uất khí trệ, can đởm thất nhiệt hoặc do thận hư, thận yếu.

Để trị bệnh, Đông y chú trọng vào việc ôn thận tráng dương, sơ can giải uất, thanh nhiệt hóa thấp, bổ thận ninh tâm. Vì vậy, điều trị bệnh rối loạn cương dương ở nam giới không thể “đánh nhanh thắng nhanh” được mà phải trị bệnh lâu dài, nhắm trúng vào nguyên nhân cốt lõi gây bệnh.

Đông y chữa rối loạn cương dương
Đông y trị loại bỏ tận gốc triệu chứng rối loạn cương dương

Bên cạnh việc đẩy lùi tác nhân gây bệnh, Đông y còn chú trọng bồi bổ cơ thể, phục hồi chức năng các tạng phủ để tăng cường sức khỏe, sự dẻo dai cho nam giới.

Theo cách này, dù thời gian điều trị dài hơn, nhưng đổi lại, căn nguyên gốc rễ gây bệnh sẽ được đầy lùi toàn diện. Cùng với đó, nam giới sẽ dồi dào sinh lực, khỏe mạnh tráng dương, khỏi bệnh lâu dài, hạn chế tái phát trở lại.

Chính vì vậy, giải pháp trị rối loạn cương dương bằng thuốc nam ngày càng được nhiều nam giới lựa chọn.

Trong đó, bài thuốc Nam gia truyền chữa rối loạn cương dương của dòng họ Đỗ Minh Đường được đánh giá cao hơn cả.

Thuốc nam đỗ minh chữa rối loạn cương dương

Tại sao nên sử dụng bài thuốc chữa rối loạn cương dương Đỗ Minh Đường?

Chỉ với từ khóa tìm kiếm “bài thuốc rối loạn cương dương Đỗ Minh Đường”, Google đã trả về khoảng 754.000 kết quả trong 0,28 giây. Điều này chứng tỏ sự quan tâm của người bệnh về bài thuốc này là rất lớn.

Google tìm kiếm Đỗ Minh Đường

Không phải tự nhiên mà nhiều quý ông quan tâm và tin dùng bài thuốc của dòng họ Đỗ Minh, tất cả đều do những ưu điểm mà bài thuốc mang lại.

Giới thiệu bài thuốc điều trị rối loạn cương dương Đỗ Minh Đường

  • Hồi xuân phục dương thang: Dạng rượu ngâm cùng các thảo dược dâm dương hoắc, cửu thái tử, đại thục địa,… Có tác dụng đẩy mạnh sản sinh hormone nam giới, trợ dương một cách tự nhiên.
  • Đại bổ thận: Bài thuốc bao gồm thỏ kỷ tử, nhục thung dung, kỷ tử, ba kích,… hỗ trợ hồi phục chức năng thận, sinh tinh dưỡng huyết, hành khí, tráng dương, bồi bổ nguyên khí.

Đại bổ phục dương hoàn: Gồm các thành phần như ba kích, đương quy, thục địa,… cho hiệu quả lưu thông khí huyết, tăng cường sự dẻo dai, kéo dài “cuộc yêu”.

Cơ chế điều trị đi sâu vào căn nguyên gây bệnh mang lại hiệu quả toàn diện

Lý giải về cơ chế điều trị của nhà thuốc dòng họ Đỗ Minh, lương y Tuấn phân tích: “Nếu muốn tăng sinh dục thì cần bồi bổ các tạng để tinh huyết, bổ sung cho thận giúp phục hồi khả năng cương dương tự nhiên. Bài thuốc rối loạn cương dương của dòng họ Đỗ Minh dựa vào nguyên tắc đó điều trị phục hồi 5 tạng. Trong đó, tập trung vào tạng thận là chủ chốt, kết hợp bồi bổ sức khỏe, phục hồi thể trạng”.

Liệu trình thuốc nam đỗ minh đường
Liệu trình điều trị rối loạn cương dương Đỗ Minh Đường kết hợp tổng hòa 3 bài thuốc

Chính vì vậy, không chỉ đưa ra cơ chế sử dụng một bài thuốc đơn lẻ, lương y Tuấn cho kết hợp 3 phương thuốc tổng hòa hỗ trợ người bệnh đạt được hiệu quả tối ưu nhất. Như đã phân tích ở trên, nhờ điều trị đi sâu vào căn nguyên gây bệnh nên hiệu quả đạt được lâu dài.

Bào chế 100% từ thảo dược sạch an toàn, không gây tác dụng phụ

Một trong những yếu tố tạo nên sự thành công của bài thuốc chữa rối loạn cương dương Đỗ Minh Đường là nhờ sự kết hợp hoàn hảo của 30 – 40 vị thuốc thảo dược. Đây đều là những vị thuốc tốt cho sức khỏe sinh lý của nam giới.

Những thảo dược nổi bật bao gồm tơ hồng xanh, nhục thung dung, dâm dương hoắc. Những dược liệu này được cho là những vị cứu tinh của người bị rối loạn cương dương.

Điều đặc biệt là nguồn dược liệu này 100% là thảo dược sạch an toàn, không gây tác dụng phụ cho người bệnh. Thảo dược của bài thuốc rối loạn cương dương Đỗ Minh Đường đã được Bộ Y tế chứng nhận đạt chuẩn CO – CQ.

Vườn dược liệu đỗ minh đường
Vườn dược liệu cung cấp 100% dược liệu sạch do nhà thuốc Đỗ Minh Đường đầu tư ươm trồng

Để có được thành công đó, nhà thuốc Đỗ Minh Đường phải dày công trong khâu ươm trồng, thu hái, tuyển chọn và bào chế dược liệu liệu. Bên cạnh đó, Đỗ Minh Đường đầu tư phát triển nhiều cùng trồng dược liệu sạch tại Hưng Yên, Hòa Bình, Gia Lâm (Hà Nội). Đây được đánh giá là những khu vực có khí hậu, thổ nhưỡng tốt, thích hợp cho sự phát triển của thảo dược.

Dạng bào chế thuốc sử dụng tiện lợi, tiết kiệm thời gian

Nắm bắt được khó khăn của hầu hết người bệnh khi sử dụng thuốc Nam, lương y Đỗ Minh Tuấn đã nghiên cứu phương thức bào chế thuốc dạng hiện đại hỗ trợ người bệnh sử dụng thuốc. Không còn phải mất công sắc thuốc như các bài thuốc Nam khác, nam giới chữa rối loạn cương dương tại nhà thuốc dòng họ Đỗ Minh Đường chỉ cần uống thuốc rất đơn giản, tiện lợi. Do thuốc đã được bào chế thành dạng viên hoàn và rượu ngâm.

Không chỉ hỗ trợ sử dụng thuốc tiết kiệm thời gian, công sức, dạng thuốc hiện đại này cũng được các chuyên gia đánh giá là mang lại hàm lượng dược tính tốt hơn so với đun sắc.

Chuyên gia khuyên người bệnh rối loạn cương dương cần lưu ý điều gì?

Lương y Đỗ Minh Tuấn – GĐ Nhà thuốc Nam gia truyền Đỗ Minh Đường cho rằng sử dụng thuốc điều trị kết hợp với các phương pháp hỗ trợ, kiêng khem sẽ giúp người bệnh đạt được hiệu quả trị bệnh tốt nhất. Theo đó, những điều nam giới cần lưu ý đó là:

  • Không sử dụng rượu, bia, thuốc lá hoặc các chất kích thích. Các chất có trong những sản phẩm trên sẽ tấn công hệ thần kinh trung ương khiến nam giới cảm thấy mệt mỏi, suy nhược thần kinh và làm giảm ham muốn tình dục, giảm nội tiết tố nam và khả năng cương dương.
  • Dành thời gian nghỉ ngơi, giải trí hợp lý. Nam giới hạn chế để mình rơi vào trạng thái stress, áp lực công việc.
  • Tránh việc thực hiện hành vi tình dục thiếu lành mạnh như thủ dâm quá đà, quan hệ tình dục bừa bãi, vô độ,…Những thói quen này là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến giảm khả năng cương cứng.
  • Thường xuyên luyện tập thể dục thể thao để bảo vệ xương khớp nhất là vùng hông. Luyện tập thể thao không chỉ giúp nâng cao sức khỏe mà còn tăng cường sinh lý, hạn chế căng thẳng, kích thích tuần hoàn máu và tăng ham muốn tình dục.
  • Bổ sung các loại thực phẩm, sản phẩm có lợi cho thận và bộ phận sinh dục như hàu biển, tỏi đen, lá hẹ,…Đôi khi chỉ cần thay đổi chế độ dinh dưỡng, nam giới có thể tự khắc phục chứng rối loạn cương dương mà không cần sự tác động của thuốc.

Người bệnh nói gì về bài thuốc rối loạn cương dương Đỗ Minh Đường?

Chia sẻ về hiệu quả điều trị bệnh sinh lý nam bằng bài thuốc gia truyền Đỗ Minh Đường trên sóng VTC2, anh Đặng Hoàng Anh (Hoàng Mai, Hà Nội) cho biết: Ban đầu anh lăn tăn rất nhiều về việc dùng thuốc nam trị bệnh. Tuy nhiên, sau khi trực tiếp thăm khám tại Nhà thuốc, được biết thuốc nam tại Đỗ Minh Đường rất thuận tiện khi sử dụng, anh Hoàng Anh đã không ngần ngại quyết định dùng thuốc điều trị bệnh.

“Chỉ sau khoảng 2 tháng dùng thuốc, tình trạng của tôi được cải thiện đáng kể. Các triệu chứng bệnh giảm dần, sức khỏe của tôi cũng tốt dần lên”, anh Đằng Hoàng Anh chia sẻ.

>> Video: Bệnh sinh lý nam và cách điều trị hiệu quả bằng bài thuốc nam dòng họ Đỗ Minh Đường – VTC2

Là một người từng bị rối loạn cương dương do áp lực kinh tế và công việc gia đình, anh Tùng Lâm, quê ở Sơn La đã may mắn khỏi bệnh qua hơn 2 tháng chữa bệnh bằng bài thuốc Đỗ Minh Đường. Giờ đây, không chỉ sinh lý của anh được phục hồi mà tinh thần cũng vui vẻ hơn, gia đình ngày càng hạnh phúc.

Bình luận

Trên đây là hai trong số hàng ngàn trường hợp chúng tôi xin trích dẫn đã điều trị thành công bằng bài thuốc rối loạn cương dương Đỗ Minh Đường để quý độc giả có cái nhìn khách quan về bài thuốc này.

Truyền thông đánh giá thế nào về bài thuốc rối loạn cương dương Đỗ Minh Đường?

Việc tìm hiểu báo chí – truyền thông đánh giá như thế nào về sản phẩm là điều vô cũng quan trọng. Điều này giúp người bệnh nhìn nhận được chất lượng bài thuốc có tốt hay không. Theo khảo sát cho thấy, nhà thuốc Đỗ Minh Đường cùng bài thuốc rối loạn cương dương đã và đang được các phương tiện thông tin đại chúng đánh giá với những tín hiệu tích cực.

Báo điện tử VTV – Đài truyền hình Việt Nam từng đăng tải bài viết nói về bài thuốc rối loạn cương dương, yếu sinh lý Đỗ Minh Đường với tựa đề “Chữa bệnh yếu sinh lý bằng bài thuốc 150 năm bí truyền dòng họ Đỗ Minh Đường”. Xem chi tiết.

Trong đó, bài viết nhận định Bài thuốc chữa bệnh sinh lý nam của Đỗ Minh Đường bám sát cơ chế trị bệnh của y học cổ truyền, mang đến cho nam giới giải pháp điều trị an toàn, hiệu quả cao, không gây ra tác dụng phụ.

Trong bài viết “Chữa rối loạn cương dương hiệu quả bằng bài thuốc bí truyền dòng họ Đỗ Minh” đăng tải trên báo điện tử VTC News tại đây cho biết:

“Bài thuốc là sự kết hợp của trên dưới 50 loại dược liệu, mỗi loại đều có tác dụng quý trong phòng ngừa và chữa trị bệnh.

– Hồi xuân phục dương thang: Thuốc ngâm rượu….có tác dụng ôn thận, tráng dương, cường gân cốt rất công hiệu.

– Đại bổ phục dương hoàn: Được bào chế dạng viên uống…khi phối hợp sẽ tăng lượng máu đến nuôi dưỡng dương vật, nâng cao chất lượng tinh trùng, giúp nam giới lấy lại sự tự tin và phong độ cần thiết.

– Đại bổ thận: Cũng được bào chế dạng viên uống…củng cố sức mạnh cho tạng Thận. Thận khỏe, tinh binh sẽ khỏe mạnh, ham muốn tình dục cũng cải thiện”.

Qua nhận định, đánh giá của giới truyền thông và người bệnh, có thể thấy rằng, Bài thuốc nam gia truyền dòng họ Đỗ Minh là giải pháp trị bệnh hiệu quả, an toàn cho nam giới.

Quý bạn đọc thân mến, rối loạn cương dương là bệnh lý nam khoa ngày càng phổ biến. Bệnh nguy hiểm ở chỗ, nó không chỉ khiến nam giới bị ảnh hưởng tâm sinh lý, sức khỏe mà còn đe dọa đến khả năng làm cha và hạnh phúc gia đình.

Vì vậy, ngay khi phát hiện dấu hiệu của bệnh, nam giới nên chủ động thăm khám sớm để được tư vấn giải pháp trị bệnh hiệu quả.

Tình trạng nổi mụn nước không ngứa có thể gây khó chịu, đau đớn và ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của người bệnh. Trong hầu hết các trường hợp, tình trạng này không nghiêm trọng và có thể tự cải thiện mà không cần điều trị y tế. Tuy nhiên, trong các trường hợp khác, hiện tượng này có thể liên quan đến một số bệnh lý trong cơ thể và cần được chẩn đoán, điều trị phù hợp.

Nổi mụn nước không ngứa là bệnh gì?

Tình trạng nổi mụn nước không ngứa có thể liên quan đến vấn đề ma sát, nhiễm trùng hoặc một số bệnh lý hiếm gặp gây ảnh hưởng đến da. Một số nguyên nhân phổ biến có thể dẫn đến tình trạng này, bao gồm:

1. Mụn rộp

Mụn rộp là tình trạng tổn thương da ở miệng và bộ phận sinh dục do Herpes simplex (còn được gọi là HSV) gây ra. Có hai loại Herpes simplex bao gồm:

  • HSV 1: Chủ yếu gây ra mụn nước ở miệng, xung quanh miệng và trên mặt.
  • HSV 2: Chủ yếu gây ra mụn rộp sinh dục và dẫn đến việc nổi mụn nước ở bộ phận sinh dục và khu vực xung quanh.

Những nốt mụn nước do Herpes simplex thường phát triển thành cụm, gây đau đớn, chảy chất dịch màu vàng và đóng một lớp vỏ bên ngoài. Các dấu hiệu khác có thể bao gồm: Sốt nhẹ, mệt mỏi, sưng các hạch bạch huyết, đau đầu, nhức mỏi cơ thể và giảm cảm giác thèm ăn.

Hiện tại không có biện pháp điều trị mụn rộp do Herpes simplex gây ra. Tuy nhiên, người bệnh có thể áp dụng một số loại thuốc và biện pháp để cải thiện các triệu chứng và ngăn ngừa bệnh tái phát.

2. Bệnh chốc lở

Bệnh chốc lở là một bệnh nhiễm trùng da phổ biến và dễ lây lan có liên quan đến các loại vi khuẩn như Staphylococcus aureus hoặc Streptococcus pyogenes. Nhiễm trùng có thể xuất hiện dưới dạng những vết cắt nhỏ, vết côn trùng cắn hoặc có các triệu chứng tương tự như bệnh chàm.

Triệu chứng đầu tiên của bệnh chốc lở là xuất hiện các vết loét đỏ trên da. Những vết loét này sẽ nhanh chóng phát triển thành mụn nước không ngứa, vỡ ra và tạo thành một lớp vảy màu vàng trên da. Các nốt mụn nước này có thể gây đau rát và khó chịu cho người bệnh.

Bệnh chốc lở thường phổ biến ở trẻ em từ 2 – 5 tuổi, tuy nhiên bệnh có thể xuất hiện ở mọi lứa tuổi. Ngoài ra, những người sinh sống ở vùng có khí hậu ẩm ướt thường có nguy cơ bệnh chốc lở rất cao.

Chốc lở thường được điều trị bằng kháng sinh, phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng và lan rộng của mụn nước. Việc điều trị thường kết thúc sau 7 – 10 ngày hoặc nhiều hơn nếu người bệnh bị nhiễm trùng ngoài da.

3. Bỏng lạnh

Bỏng lạnh là một chấn thương ngoài da liên quan đến việc đóng băng biểu bì da và các mô bên dưới da. Dấu hiệu đầu tiên của bệnh thường là da trở nên rất lạnh, đỏ, sau đó là tê cứng, nhợt nhạt. Bỏng lạnh thường phổ biến ở ngón tay, ngón chân, mũi, má, tai và cằm. Những vị trí da tiếp xúc với thời tiết lạnh, gió rất dễ bị bỏng lạnh. Tuy nhiên, những nơi được bao phủ bởi quần áo cũng có khả năng bị bỏng lạnh.

Một số dấu hiệu bỏng lạnh khác bao gồm:

  • Da lạnh và có cảm giác châm chích trên bề mặt da.
  • Da có màu đỏ, trắng, xám xanh hoặc có màu vàng xám.
  • Da tê cứng giống như sáp hoặc đóng băng.
  • Cứng khớp và cơ.
  • Nổi mụn nước không ngứa, đối với các trường hợp nghiêm trọng.

Bỏng lạnh được xem là một tình trạng y tế khẩn cấp. Do đó, nếu nhận thấy các triệu chứng bỏng lạnh, người bệnh nên đến bệnh viện để được chẩn đoán và điều trị phù hợp.

4. Bệnh Pemphigoid

Pemphigoid là một bệnh tự miễn hiếm gặp có thể phát triển ở mọi lứa tuổi, kể cả trẻ em và người cao tuổi. Pemphigoid thường gây nổi mụn nước không ngứa ở chân, cánh tay và bụng. Ngoài ra, Pemphigoid cũng có thể gây phồng rộp ở màng nhầy mắt, mũi, miệng và bộ phận sinh dục. Trong một số trường hợp, bệnh có thể xuất hiện ở phụ nữ có thai.

Các triệu chứng phổ biến nhất bao gồm:

  • Xuất hiện các nốt mụn nước lớn chứa đầy chất lỏng hoặc một lượng máu nhỏ.
  • Các mụn nước này dày và rất khó vỡ.
  • Da xung quanh mụn nước thường hơi đỏ hoặc tối màu hơn.
  • Khi vỡ mụn nước có thể gây nhạy cảm và đau đớn.

Bệnh Pemphigoid không thể điều trị được. Tuy nhiên người bệnh có thể áp dụng một số loại thuốc và biện pháp cải thiện các triệu chứng và ngăn ngừa bệnh phát.

5. Bệnh Pemphigus

Pemphigus là bệnh tự miễn gây phỏng da nghiêm trọng và có thể dẫn đến tử vong. Bệnh có thể ảnh hưởng đến màng nhầy và được tìm thấy ở các khu vực như : Miệng, mũi, mắt, họng, phổi và bộ phận sinh dục.

Dấu hiệu nhận biết phổ biến là nổi mụn nước không ngứa ở miệng, sau đó lan ra da và ảnh hưởng đến bộ phận sinh dục. Pemphigus cần được tiến hành điều trị kịp lúc để tránh các biến chứng nghiêm trọng, bao gồm cả tử vong.

Nguyên nhân khác gây nổi mụn nước không ngứa

Một số nguyên nhân khác có thể bao gồm:

  • Ma sát: Da có thể bị nổi mụn nước khi ma sát và cọ vào vật gì đó. Tình trạng này có thể khiến da đỏ, rát, nổi nhiều mụn nước tại khu vực cọ xát. Tuy nhiên, da có xu hướng tự cải thiện sau khi ngừng cọ xát mà không cần điều trị.
  • Bỏng da: Khiến da phồng rộp, đau, rát.
  • Tiếp xúc với các chất gây dị ứng, kích thích: Da có thể bị nổi mụn nước nếu tiếp xúc với một số loại hóa chất, mỹ phẩm hoặc thực vật có chứa độc.
  • Phản ứng với một số loại thuốc: Đôi khi mụn nước là dấu hiệu cho thấy cơ thể đang phản ứng với một số loại thuốc đang sử dụng. Do đó, nếu vừa thay đổi thuốc và gặp tình trạng nổi mụn nước không ngứa, hãy thông báo cho bác sĩ kê đơn.
  • Nhiễm trùng da: Các bệnh như thủy đậu, loét da, Zona thần kinh có thể gây nổi mụn nước ngứa hoặc không ngứa.
  • Ảnh hưởng của gen di truyền: Các bệnh di truyền hiếm gặp cũng có thể gây ra tình trạng nổi mụn nước không ngứa toàn thân.

Mụn nước không ngứa khi nào cần gặp bác sĩ?

Hầu hết các trường hợp nổi mụn nước không ngứa có thể tự cải thiện mà không cần điều trị y tế. Tuy nhiên, trong một số trường hợp người bệnh cần tiến hành thăm khám và điều trị y tế để tránh các rủi ro không mong muốn.

Một số trường hợp cần đến bệnh viện bao gồm:

  • Da xuất hiện dấu hiệu nhiễm trùng bao gồm sưng đỏ, viêm, chảy dịch,…
  • Mụn nước tái phát nhiều lần mà không rõ lý do.
  • Bệnh nhân tiểu đường và xuất hiện mụn nước ở bàn tay hoặc chân.
  • Khó thở, đau đầu, chóng mặt, mất phương hướng.

Biện pháp điều trị nổi mụn nước không ngứa

Hầu hết các trường hợp mụn nước không ngứa không cần điều trị. Nếu không tác động hoặc gây tổn thương, mụn nước có thể tự cải thiện sau vài ngày hoặc vài tuần. Tuy nhiên, việc điều trị thường phụ thuộc vào nguyên nhân và mức độ nghiêm trọng và tình trạng của mụn nước. Các biện pháp phổ biến bao gồm:

– Đối với mụn nước chưa vỡ:

  • Cố gắng không làm vỡ nốt mụn nước.
  • Che chắn hoặc băng các nốt mụn nước để tránh ma sát, tổn thương.
  • Không gây áp lực lên khu vực bệnh. Nếu khu vực tổn thương ở lòng bàn chân, người bệnh có thể hạn chế đi lại hoặc cố gắng không gây áp lực khi di chuyển.

– Đối với mụn nước đã vỡ:

  • Rửa, vệ sinh khu vực bệnh bằng nước ấm và xà phòng nhẹ. Không sử dụng cồn, I – ôt hoặc các chất tẩy rửa quá mạnh lên vùng da bệnh.
  • Thoa kem dưỡng ẩm làm mịn và mềm vùng da xung quanh. Điều này có thể hạn chế kích thích và tổn thương da.
  • Thoa kem, thuốc mỡ kháng sinh cho các khu vực lân cận để tránh nhiễm trùng và cải thiện các triệu chứng.
  • Băng hoặc che chắn khu vực bệnh để tránh tổn thương.

– Cách phá vỡ mụn nước an toàn:

  • Vệ sinh khu vực bệnh bằng nước ấm và xà phòng không kích ứng da.
  • Khử trùng kim bằng cồn và nước sạch.
  • Dùng kim để tạo một lỗ thủng nhỏ trên bề mặt mụn nước. Ép nước, chất dịch, mủ và cả máu ra bên ngoài.
  • Vệ sinh khu vực mụn nước một lần nữa và để khu vực bệnh khô tự nhiên. Không cần cố gắng loại bỏ da trên mụn nước.
  • Thoa thuốc mỡ kháng sinh lên khu vực bệnh.
  • Che chắn hoặc băng khu vực bệnh bằng băng cá nhân hoặc băng gạc sạch.

Nếu tình trạng nổi mụn nước không ngứa không được cải thiện sau khi áp dụng các biện pháp khắc phục tại nhà, người bệnh nên đến bệnh viện để được tư vấn và điều trị phù hợp. Ngoài ra, hãy đến bệnh viện ngay khi da có dấu hiệu nhiễm trùng, xuất hiện mủ, đỏ da, sưng các hạch bạch huyết.

Biện pháp phòng ngừa mụn nước không ngứa

Nếu tình trạng nổi mụn nước không ngứa có liên quan đến dị ứng, người bệnh cần tránh khỏi các tác nhân gây dị ứng. Bên cạnh đó, không nên mặc quần áo bó sát hoặc làm bằng chất liệu dễ kích ứng như len hoặc vải tổng hợp. Khi hoạt động thể chất hoặc luyện tập thể dục thể thao, cần sử dụng trang phục phù hợp, thấm hút tốt.

Vệ sinh cơ thể sạch sẽ, tắm hàng ngày hoặc ngay sau khi tiếp xúc với tác nhân gây dị ứng.

Tránh ma sát, tạo áp lực trực tiếp lên da. Điều này có thể gây kích thích là tổn thương da.

Giữ ẩm cho da để tránh tổn thương khi ma sát.

Mụn nước không ngứa thường không phải là tình trạng nghiêm trọng và có thể cải thiện bằng các phương pháp tại nhà. Trao đổi với bác sĩ hoặc người có chuyên môn nếu có bất cứ thắc mắc hoặc câu hỏi nào có liên quan.

Bệnh thấp khớp rất xuất hiện phổ biến, không giới hạn độ tuổi và giới tính. Tuy nhiên phụ nữ và những người có độ tuổi từ 40 – 60 là đối tượng dễ mắc bệnh nhất. Khi xuất hiện, bệnh thường gây đau nhức, đau nghiêm trọng khi thời tiết lạnh, cứng khớp… Trong trường hợp không có biện pháp điều trị thích hợp, bệnh sẽ phát triển và hình thành thêm nhiều biến chứng nguy hiểm như nang dạng thấp, loãng xương, biến dạng khớp.

Bệnh thấp khớp là gì?

Bệnh thấp khớp còn có tên gọi khác là viêm thấp khớp, tên tiếng anh là Rheumatoid Arthritis. Đây là một bệnh lý có khả năng tác động gây ảnh hưởng đến xương khớp và các cơ bắp. Bệnh có liên quan mật thiết đến hệ thống miễn dịch tồn tại trong cơ thể của con người. Bệnh sẽ xuất hiện khi hệ thống miễn dịch gặp vấn đề và bị rối loạn dẫn đến hiện tượng tấn công, chống lại những tế bào khỏe mạnh của cơ thể.

Phần đa, người ta sử dụng từ thấp khớp khi muốn đề cập hoặc muốn thể hiện cho bệnh viêm khớp dạng thấp. Ở một số đất nước khác, người ta sử dụng từ thấp khớp khi muốn nói về hội chứng đau cơ xơ hóa.

Bệnh thấp khớp có hai dạng:

  • Thấp khớp không liên quan đến khớp: Đây là tình trạng sức khỏe có thể tác động làm ảnh hưởng đến mô mềm và các cơ.
  • Thấp khớp liên quan đến khớp: Viêm đốt sống, bệnh Gút, bệnh viêm khớp dạng thấp, bệnh Lupus ban đỏ…

Hoặc có thể chia thành:

  • Thấp khớp mãn tính: Xảy ra phổ biến ở phụ nữ có độ tuổi từ 40 – 60 tuổi. Bệnh gây ra hiện tượng cứng khớp và khiến những cơn đau xuất hiện kéo dài.
  • Thấp khớp cấp: Bệnh xuất hiện khi cơ thể, đặc biệt là vùng hầu họng bị liên cầu khuẩn beta tan huyết nhóm A (Streptococcus pyogenes) xâm nhập. Đây là bệnh toàn thân khiến nhiều bộ phận của cơ thể như thận, tim, thần kinh, khớp… bị tổn thương. Trong đó, khớp là vị trí thường bị tổn thương nhất. Bệnh thường xuất hiện ở trẻ em từ 6 – 15 tuổi.

Triệu chứng của bệnh thấp khớp

Khi mắc bệnh thấp khớp, một số triệu chứng dưới đây có thể xuất hiện và khiến người bệnh khó chịu:

  • Khớp có dấu hiệu sưng nóng, bị yếu
  • Cứng khớp. Triệu chứng này xuất hiện nhiều và nặng nề hơn sau khi bạn hoạt động hoặc sau khi ngủ dậy vào mỗi buổi sáng. Tình trạng cứng khớp có thể kéo dài từ 1 – 2 tiếng. Ở một số trường hợp khác, triệu chứng có thể kéo dài cả ngày.
  • Cơ thể mệt mỏi, sốt và giảm cân
  • Biến dạng khớp. Triệu chứng này sẽ xuất hiện khi bệnh nhân không có biện pháp can thiệp kịp thời.

Ở thời gian đầu, bệnh sẽ xuất hiện và gây ảnh hưởng đến những khớp nhỏ. Bao gồm: Khớp bàn chân, khớp bàn tay, khớp ngón tay, khớp ngón chân. Khi bệnh phát triển và ở giai đoạn nặng nề hơn, bệnh sẽ làm ảnh hưởng đến những khớp lớn. Bao gồm: Khớp vai, khớp ở hông, khớp khuỷu tay, khớp cổ tay, khớp đầu gối, mắt cá chân. Hầu hết, triệu chứng sẽ xuất hiện đối xứng cả hai bên của cơ thể.

Ngoài ra, bệnh còn có khả năng tác động và làm ảnh hưởng đến nhiều bộ phận quan trọng khác của cơ thể. Cụ thể như: Tim, phổi, mắt, da, mô thần kinh, thận…

Bệnh thấp khớp xuất hiện do đâu?

Một số tình trạng sức khỏe (nhất là nhiễm trùng cấu trúc cơ xương) hoặc tuổi già có thể khiến bệnh thấp khớp hình thành và phát triển. Đồng thời phá hủy xương, phá hủy sụn trong khớp và dẫn đến viêm dày màng hoạt dịch. Ngoài ra bệnh có thể kéo căng và làm yếu gân, dây chằng nối các khớp. Từ đó làm cho các khớp dần dần bị biến dạng.

Hiện tại, các bác sĩ chuyên khoa xương khớp vẫn chưa xác định rõ nguyên nhân chính khiến bệnh xuất hiện. Mặc dù bệnh có thể liên quan nhiều đến những yếu tố gen. Theo kết quả nghiên cứu, gen không thực sự gây ra bệnh thấp khớp. Tuy nhiên yếu tố này lại có khả năng làm tăng nguy cơ tổn thương khi bạn tiếp xúc với một số tác nhân từ môi trường như vi khuẩn và virus.

Những yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh thấp khớp

Một số yếu tố có khả năng tác động và làm tăng nguy cơ mắc bệnh thấp khớp:

  • Tuổi tác: Những người có độ tuổi từ 40 – 60 thuộc nhóm đối tượng dễ mắc bệnh nhất.
  • Giới tính: Tỉ lệ mắc bệnh ở phụ nữ cao hơn so với nam giới.
  • Tiền sử gia đình: Nếu có ba mẹ hoặc người thân trong gia đình bị thấp khớp, bạn sẽ nguy cơ mắc bệnh cao hơn so với những người khác.
  • Hút thuốc lá: Thói quen hút lá sẽ làm tăng nguy cơ mắc bệnh.
  • Thừa cân, béo phì: Những người thừa cân, béo phì thuộc nhóm đối tượng dễ bị thấp khớp. Điều này xuất hiện là do xương khớp phải chịu nhiều tác động từ trọng lượng của cơ thể.
  • Tiếp xúc với môi trường gây hại: Những người có công việc buộc phải thường xuyên tiếp xúc với silica hoặc amiăng, khí bụi sẽ có nguy cơ mắc bệnh cao hơn so với những người bình thường.

Biến chứng nguy hiểm của bệnh thấp khớp

Nếu không sớm áp dụng những phương pháp điều trị thích hợp, bệnh có thể phát triển và gây ra nhiều biến chứng nghiêm trọng. Cụ thể như:

  • Bệnh loãng xương
  • Nang dạng thấp
  • Nhiễm trùng
  • Hội chứng ống cổ tay
  • Biến dạng khớp
  • Khô miệng, khô mắt (hội chứng Sjogren)
  • Ung thư hạch bạch huyết
  • Bệnh phổi
  • Bệnh tim mạch.

Phương pháp chẩn đoán bệnh thấp khớp

Bệnh thấp khớp ở giai đoạn đầu rất khó để phát hiện và chẩn đoán. Bởi triệu chứng của bệnh rất giống với các bệnh xương khớp khác. Nếu chỉ dựa trên triệu chứng hoặc chỉ tiến hành xét nghiệm máu một lần thì không thể chẩn đoán, phát hiện được bệnh.

Khi tiến hành khám lâm sàng, bác sĩ chuyên khoa sẽ kiểm tra những vị trí có khớp ấm và sưng đỏ. Bên cạnh đó, bác sĩ sẽ kiểm tra sức khỏe cơ bắp và phản xạ của các cơ.

Để có thể chẩn đoán chính xác bệnh lý, sau khi khám lâm sàng, bác sĩ sẽ yêu cầu bạn thực hiện thêm một số xét nghiệm sau:

  • Xét nghiệm máu: Ở những người bị thấp khớp, tỉ lệ kết tủa của protein và hồng cầu sẽ phản ứng cao. Ngoài ra, việc thực hiện phương pháp chẩn đoán này còn giúp bác sĩ tìm ra kháng thể anti-CCP và yếu tố thấp khớp.
  • Chụp X-quang: Phương pháp chụp X-quang giúp bác sĩ xem xét và đánh giá mức độ biến dạng của khớp.
  • Chụp cộng hưởng tử MRI: Sau khi áp dụng phương pháp chụp cộng hưởng tử MRI, bác sĩ có thể đánh giá được mức độ nghiêm trọng của bệnh.

Phương pháp điều trị bệnh thấp khớp

Hiện tại, không có biện pháp nào có thể khiến bệnh thấp khớp bị loại bỏ hoàn toàn. Những biện pháp điều trị dưới đây chỉ góp phần làm giảm những triệu chứng khó chịu do bệnh gây ra. Đồng thời ngăn ngừa sự xuất hiện của những biến chứng.

Điều trị bệnh thấp khớp bằng thuốc Tây y

Tùy thuộc vào thời gian mắc bệnh, mức độ tổn thương và mức độ nghiêm trọng của bệnh thấp khớp, bác sĩ chuyên khoa có thể yêu cầu bạn sử dụng những loại thuốc sau:

Thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs)

Thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs) là loại thuốc được sử dụng phổ biến trong điều trị thấp khớp. Loại thuốc này vừa mang tác dụng giảm đau, vừa mang tác dụng cải thiện tình trạng sưng và viêm khớp.

Tuy nhiên, người bệnh không nên sử dụng thuốc chống viêm không steroid một cách bừa bãi. Bởi một số phản ứng phụ từ thuốc có thể xảy ra trong quá trình điều trị bệnh. Bao gồm: Kích ứng dạ dày, ù tai, xuất hiện những vấn đề về tim, thận và gan bị phá hủy.

Thuốc kháng viêm có Steroids

Một số loại thuốc Corticosteroid (thuốc kháng viêm có Steroids) như Prednisone có khả năng giảm đau và kháng viêm tốt. Bên cạnh đó, thuốc còn có tác dụng làm chậm quá trình phá hủy sụn khớp.

Tuy nhiên tương tự như những loại thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs), thuốc Corticosteroid cũng có khả năng gây ra nhiều phản ứng phụ nghiêm trọng làm ảnh hưởng đến sức khỏe. Bao gồm: Tăng cân, mỏng xương, tiểu đường.

Để ngăn ngừa sự xuất hiện của những rủi ro không mong muốn, bác sĩ sẽ chỉ yêu cần bạn sử dụng thuốc Corticosteroid để tác động và làm giảm những triệu chứng cấp tính. Sau khi triệu chứng thuyên giảm liều dùng thuốc cũng sẽ được điều chỉnh ở liều thấp hơn.

Thuốc chống thấp khớp (DMARDs)

Những loại thuốc thuộc nhóm thuốc chống thấp khớp (DMARDs) có tác dụng làm chậm cũng như ức chế quá trình phá hủy mô và sụn khớp của bệnh. Từ đó giúp mô và các khớp được bảo vệ. Tuy nhiên thuốc vẫn gây ra một số phản ứng phụ nếu dùng nhiều. Gồm: Ức chế tủy xương, tổn thương gan, nhiễm trùng phổi nặng.

Tác nhân sinh học

Những thuốc mang tác dụng kích thích phản ứng sinh học cụ thể như DMARD sinh học thường phát huy hiệu quả điều trị cao hơn khi sử dụng đồng thời cùng với thuốc DMARD không sinh học như Methotrexate.

Các loại thuốc dùng trong điều trị bệnh thấp khớp có khả năng kích thích tình trạng viêm (nguyên nhân khiến mô khớp bị phá hủy) và tác động vào hệ miễn dịch của cơ thể. Ngoài ra những loại thuốc này còn khiến bạn có nguy cơ cao mắc phải các bệnh nhiễm trùng. Chính vì thế, bạn chỉ nên sử dụng thuốc khi bác sĩ yêu cầu.

Điều trị bệnh thấp khớp bằng liệu pháp vật lý

Người bệnh cần kết hợp việc sử dụng thuốc cùng với một lối sống lành mạnh để quá trình điều trị các triệu chứng của bệnh thấp khớp diễn ra suôn sẻ và đat hiệu quả hơn. Bạn có thể hỗ trợ quá trình chữa bệnh bằng những bài tập. Để tránh các bài tập thể dục khiến bạn cảm thấy đau đớn, bạn nên lựa chọn và áp dụng cho mình những bài tập nhẹ như động tác yoga hoặc đi bộ.

Liệu pháp vật lý có thể làm tăng độ linh hoạt và sự dẻo dai của xương khớp, giúp bạn có thói quen rèn luyện an toàn. Bên cạnh đó, việc thường xuyên luyện tập còn giúp bạn cải thiện tình trạng co cứng khớp, giúp giảm sưng, giảm đau. Đồng thời giúp bạn cải thiện khả năng vận động.

Bệnh thấp khớp thường gây ra nhiều khó khăn khi bạn di chuyển, vận động hoặc thực hiện các công việc, hoạt động thường ngày. Tuy nhiên việc điều trị bằng liệu pháp vật lý có thể giúp bạn tìm ra những cách hoạt động, di chuyển và phương pháp làm việc ít gây đau đớn nhất có thể.

Phẫu thuật điều trị bệnh thấp khớp

Khi những phương pháp điều trị bao gồm cả liệu pháp vật lý và sử dụng thuốc không mang đến kết quả khả quan hoặc bệnh thấp khớp của bạn đang ở giai đoạn nặng, bác sĩ chuyên khoa sẽ xem xét và yêu cầu bạn tiến hành phẫu thuật.

Mục đích chính của phương pháp phẫu thuật là giúp bệnh nhân bị thấp khớp phục hồi chức năng bị mất. Đồng thời cải thiện những tổn thương và sửa chữa lại các khớp đã bị phá hủy.

Dựa vào mức độ tổn thương và tình trạng sức khỏe, bác sĩ có thể yêu cần bạn thực hiện một trong những phương pháp phẫu thuật sau:

  • Làm chảy khớp: Phương pháp này giúp làm chảy khớp và định hình lại các khớp.
  • Thay thế khớp: Phương pháp phẫu thuật thay thế khớp giúp loại bỏ hoàn toàn những khớp bị tổn thương nặng và không có khả năng khôi phục. Sau đó thay thế các khớp đã bị loại bỏ bằng khớp giả.
  • Sửa chữa dây chằng: Tiến hành sửa chữa những tổn thương tại dây chằng để xương khớp khỏe hơn.

Chế độ sinh hoạt dành cho người bị thấp khớp

Nếu bị thấp khớp, bạn nên chăm sóc cơ thể và sức khỏe của mình bằng nhiều bước. Việc sử dụng đồng thời những loại thuốc điều trị thấp khớp cùng với một số phương pháp tự chăm sóc có thể giúp bạn hỗ trợ tốt quá trình điều trị bệnh. Đồng thời kiểm soát tốt những triệu chứng do bệnh gây ra.

Một số chế độ, thói quen sinh hoạt phù hợp cho những người bị thấp khớp, gồm:

Thư giãn

Nếu muốn đối phó với những cơn đau, bạn cần giảm stress. Để làm được điều này, bạn nên đánh lạc hướng cảm giác đau hoặc tưởng tượng về những thứ tốt đẹp. Bên cạnh đó, bạn nên nằm nghỉ, thả lỏng cơ thể và thư giãn hai tay, hai chân để làm giảm cảm giác đau.

Chườm nóng hoặc chườm lạnh

Chườm nóng và chườm lạnh là biện pháp giảm đau khá an toàn. Khi áp dụng biện pháp giảm đau này, các cơ, khớp và những vị trí đau có thể được kích thích giúp thư giãn. Phương pháp chườm lạnh sẽ giúp bạn cải thiện tình trạng co thắt cơ, gây tê và làm dịu triệu chứng đau nhức.

Phương pháp chườm nóng sẽ giúp bạn kích thích quá trình lưu thông máu đến các cơ, xương và khớp. Đồng thời giúp cải thiện tình trạng co cứng khớp, xương khớp được thư giãn và giảm đau.

Thường xuyên luyện tập thể dục

Những bài tập thể dục nhẹ nhàng có thể giúp bạn cải thiện tình trạng mệt mỏi, tăng cường sức khỏe của các cơ. Tuy nhiên để quá trình luyện tập được đảm bảo an toàn, bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ chuyên khoa. Việc tham khảo ý kiến của bác sĩ sẽ giúp bạn lựa chọn cho mình bài tập phù hợp nhất. Từ đó đạt hiệu quả trong việc kiểm soát cơn đau.

Nếu bạn mới bắt đầu luyện tập, bạn nên đi bộ, thực hiện những bài tập aerobics dưới nước hoặc bơi lội. Bạn tuyệt đối không được luyện tập với những bài tập nặng, không luyện tập gắng sức. Bởi điều này có thể khiến xương khớp của bạn bị tổn thương. Đồng thời làm hại khớp nghiêm trọng.

Khi mắc bệnh thấp khớp hoặc các bệnh mãn tính khác, cuộc sống của bạn sẽ bị tác động và thay đổi. Đôi khi khiến bạn cảm thấy lo lắng hoặc tuyệt vọng. Tuy nhiên những tiến bộ trong các phương pháp điều trị hiện nay sẽ khiến tình trạng đau nhức và những triệu chứng khó chịu khác giảm dần theo thời gian. Đồng thời giúp bạn cải thiện khả năng vận động và tăng cường năng lượng.

Chính vì những điều trên, ngay khi nhận thấy những điều bất thường, bạn nên tiến hành thăm khám, xét nghiệm chẩn đoán bệnh lý. Đồng thời áp dụng các phương pháp điều trị thích hợp.