Author

bloghealth

Browsing

Khi được 10 tháng, thường có nhiều bước ngoặt đối với trẻ nhỏ khi chúng đạt được các tiến bộ trên những cột mốc phát triển mới như tập đứng, xếp đồ và tự xúc ăn. Tuy vậy, cân nặng của trẻ 10 tháng tuổi có vẻ chậm lại so với các tháng trước đó. Vì vậy, cha mẹ cần biết cách theo dõi và chăm bé 10 tháng tuổi để đạt sự phát triển toàn diện, hướng tới ngày sinh nhật đầu tiên.

1. Sự phát triển thể chất của bé 10 tháng tuổi

Đến 10 tháng tuổi, hầu hết các bé gái nặng trung bình 8,5kg (18,7 pound), trong khi các bé trai nặng khoảng 9,2 kg (20,2 pound). Về chiều cao, chỉ số trung bình của các bé gái là khoảng 71,4 cm (28,1 inch), trong khi các bé trai dài 73,4 cm (28,9 inch).

Tuy nhiên, các con số nêu trên chỉ có giá trị tham khảo vì mỗi đứa trẻ có tốc độ phát triển khác nhau, tùy thuộc vào nhiều yếu tố, từ cơ địa bản thân cho đến tác động từ môi trường. Tốt nhất là cha mẹ hay người chăm sóc trẻ cần theo dõi các chỉ số này trên biểu đồ tăng trưởng của trẻ em. Nếu quan sát thấy đường cong của trẻ luôn hướng lên, dao động trong phạm vi cho phép là xem như bình thường. Ngược lại, nếu quá trình chăm bé 10 tháng tuổi ghi nhận đường cong này trở thành một đường thẳng nằm ngang, nhất là khi kéo dài qua vài tháng liên tục, cha mẹ cần đưa trẻ đến tham vấn các bác sĩ nhi khoa hay chuyên khoa dinh dưỡng để được can thiệp kịp thời.

Như vậy, đối với bé 10 tháng nặng 9kg có thể xem là bình thường ở cả trẻ trai và trẻ gái. Tuy nhiên, nếu bé 10 tháng nặng 8kg, so với chỉ số trung bình thì có thể xem là nhẹ cân. Dù thế, nhận định này trước khi đưa ra còn phải so sánh với chỉ số cân nặng trẻ đạt được trong tháng trước đó. Nếu có sự tăng lên thì vẫn có thể chấp nhận được, bởi những trẻ đang mắc các bệnh lý cấp tính, bệnh bẩm sinh hay trẻ có tiền sử sinh non, sinh nhẹ cân thì chỉ số cân nhẹ hơn so với các trẻ cùng trang lứa vẫn phần nào có thể được chấp nhận.

bé 10 tháng nặng 9kg

Bé 10 tháng nặng 9kg có thể đứng lên không cần trợ giúp

2. Các mốc phát triển khác của trẻ 10 tháng tuổi

Dưới đây là một số đặc điểm phát triển về thể chất và tinh thần mà trẻ 10 tháng tuổi có thể đạt được tại thời điểm này:

Vận động:

  • Tự ngồi từ tư thế nằm
  • Đứng lên không cần trợ giúp
  • Ngồi xổm xuống từ tư thế đứng
  • Kéo hay vịn để đứng và di chuyển trên các đồ vật quanh nhà
  • Với tay lấy đồ chơi hay các vật cuốn hút trong tầm mắt
  • Tự cầm thức ăn và tự đưa vào miệng ăn
  • Bập bẹ và bắt chước từ được nghe với những từ đơn giản như “mama” và “baba”
  • Vẫy tay chào
  • Biết tương tác với người lớn để chơi một số trò đơn giản như chơi trò ú òa, lăn bóng qua lại, xếp chồng các khối đầy màu sắc lại với nhau, nghe điện thoại, múa hát…

Trí não:

  • Thích thú khi nhìn thấy các màu sắc rực rỡ
  • Dễ bị cuốn hút với các giai điệu vui tươi
  • Bắt đầu hình thành và phát triển các sở thích cụ thể
  • Liên tục tò mò và khám phá mọi thứ xung quanh
  • Buồn bã hay khóc lóc khi phải rời xa mẹ
  • Thể hiện những nét tính cách mới
  • Biết liên hệ các hành động với nhau, chẳng hạn như đi giày khi được đi ra ngoài

3. Cách nuôi dưỡng bé 10 tháng tuổi như thế nào?

Việc chăm bé 10 tháng tuổi có thể nhẹ nhàng hơn một phần vì hầu hết các bé đã thành thạo về thức ăn dặm. Do đó, trẻ cần được nuôi dưỡng với một chế độ ăn uống đầy đủ và cân bằng bao gồm: hoa quả, rau xanh, hạt ngũ cốc, sữa mẹ hay sữa công thức và sữa chua cùng với các loại thịt, cá, trứng.

Mặc dù bé có thể ăn nhiều loại thức ăn, đặc biệt là khi bé mọc nhiều răng hơn, nhưng cha mẹ vẫn cần tránh những nguy cơ mắc nghẹn thường gặp. Một số loại thức ăn có thể gây nguy hiểm cho trẻ em dưới 1 tuổi bao gồm bỏng ngô, nho khô, các loại hạt cứng, kẹo cứng, nho và xúc xích. Nếu muốn cho trẻ ăn bánh mì kẹp xúc xích và nho, trước tiên hãy nhớ cắt chúng theo hình dọc, để miếng dài chứ không phải là hình khối hay hình tròn. Trong đó, nhất là các mảnh hình tròn hay hình cầu có nhiều khả năng mắc kẹt trong cổ họng của trẻ và có thể nhanh chóng cắt đứt nguồn cung cấp không khí của trẻ.

Như vậy, khi đảm bảo thức ăn đã được chế biến phù hợp cho trẻ, chế độ ăn dặm tự chỉ huy luôn được khuyến khích, vừa giúp hoàn thiện kỹ năng tự cầm nắm thức ăn, biết cách phối hợp tay mắt – miệng cũng như biết cách cầm thìa để giúp bữa ăn trở nên thú vị hơn. Bên cạnh đó, cha mẹ hãy nhớ rằng, bé sẽ học hỏi rất nhanh từ việc quan sát người lớn; vì vậy, hãy ngồi cùng nhau dùng bữa như một gia đình và làm mẫu cách sử dụng các đồ dùng ăn uống. Để đảm bảo việc dọn dẹp sau đó nhẹ nhàng hơn, cha mẹ nên đầu tư vào một số dụng cụ như yếm có túi để hứng đeo quanh cổ trẻ, thảm trải sàn xung quanh ghế của trẻ cũng như chuẩn bị sẵn giẻ lau hoặc máy hút bụi cầm tay.

Ngoài ra, bên cạnh việc tập xúc ăn thức ăn dặm, việc chăm bé 10 tháng tuổi cũng nên bao gồm việc giới thiệu một chiếc cốc sippy cho trẻ để uống chút nước trong các bữa ăn đặc hay dùng cho sữa công thức thay vì dùng bình sữa. Khi trẻ đã bắt đầu mọc răng sữa, việc .tiếp tục sử dụng bình sữa có thể làm thay đổi cấu trúc hàm răng, ảnh hưởng đến tính thẩm mỹ của khuôn mặt khi trẻ lớn lên

bé 10 tháng nặng 9kg

bé 10 tháng nặng 9kg đã thành thạo về thức ăn dặm

4. Giấc ngủ của trẻ 10 tháng tuổi

Khi được 10 tháng tuổi, một số trẻ có thể bắt đầu bỏ giấc ngủ ngắn buổi sáng và thay vào đó chỉ ngủ một giấc ngắn buổi trưa và một giấc dài vào buổi tối. Trong giai đoạn chuyển đổi này, một số trẻ có thể trở nên mệt mỏi và cáu kỉnh hơn bình thường một chút.

Để giúp trẻ nhanh chóng làm quen với sự thay đổi, cha mẹ hay người chăm bé 10 tháng tuổi có thể đối phó bằng cách điều chỉnh thời gian ngủ trưa sớm hơn cũng như đưa bé đi ngủ sớm hơn vào buổi tối. Một điều may mắn là hầu hết bé 10 tháng tuổi đều có khả năng tự ngủ ngon suốt đêm dù đôi khi giấc ngủ bị gián đoạn do ốm đau hoặc do mọc răng.

Tuy nhiên, nếu trẻ chưa có thể tự dỗ giấc ngủ suốt đêm, cha mẹ có thể thử một số cách để tăng chất lượng giấc ngủ như sau:

  • Thử luyện ngủ: Tìm hiểu thêm về các phương pháp khác nhau và biết rằng luyện ngủ không có nghĩa là nhốt trẻ trong phòng để tự khóc cho đến khi tự chìm vào giấc ngủ. Huấn luyện giấc ngủ hiệu quả là một quá trình từ từ, nhẹ nhàng để có thể mang lại hiệu quả tối đa.
  • Đừng làm gián đoạn giấc ngủ ngắn hàng ngày: Những giấc ngủ ngắn vào ban ngày thực sự thúc đẩy một đêm ngon giấc hơn.
  • Yêu cầu sự giúp đỡ từ một thành viên khác trong gia đình: Nếu quyết định thử tập luyện giấc ngủ cho trẻ, đôi khi cha mẹ có thể rất khó để tự mình bắt đầu. Ngay cả một hành động nhỏ khi nhờ người khác đặt con mình đi ngủ cũng có thể thay đổi thói quen đủ để tạo ra sự khác biệt cho trẻ.

Tóm lại, cuộc sống xoay quanh việc chăm bé 10 tháng tuổi bắt đầu trở nên thú vị hơn rất nhiều so với các tháng trước, khi trẻ dần dần hoàn thiện một số kỹ năng nhất định. Bên cạnh đó, cha mẹ cũng cần lưu ý theo dõi sự tăng trưởng về mặt thể chất cho trẻ theo biểu đồ phát triển cân nặng và chiều cao để đảm bảo chăm sóc trẻ tối ưu. Theo đó, bé 10 tháng nặng 9kg có thể được chấp nhận trong khi bé 10 tháng nặng 8kg là suy dinh dưỡng. Lúc này, chế độ ăn dặm của trẻ cần được chú trọng nhằm cung cấp đầy đủ dưỡng chất cho trẻ.

Để được tư vấn trực tiếp, Quý Khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đăng ký lịch trực tuyến TẠI ĐÂY. Tải ứng dụng độc quyền MyVinmec để đặt lịch nhanh hơn, theo dõi lịch tiện lợi hơn!

Nuôi dưỡng trẻ nhỏ là một công việc không hề đơn giản, công việc này đòi hỏi bạn phải có những kiến thức cơ bản về dinh dưỡng, sự phát triển của trẻ nhỏ ở từng giai đoạn. Sự phát triển của trẻ được đánh giá bởi nhiều yếu tố, nhiều tiêu chí khác nhau. Trong đó sự phát triển thể chất thường được đánh giá bởi chỉ số chiều cao và cân nặng. Vậy một bé 15 tháng tuổi nặng bao nhiêu cân là đạt tiêu chuẩn?

1. Bé 15 tháng tuổi nặng bao nhiêu cân?

Cơ thể của một đứa trẻ 15 tháng tuổi sẽ có sự thay đổi đáng kể. Khả năng vận động, học hỏi cũng như bộc lộ cảm xúc của trẻ sẽ tốt hơn hơn rất nhiều.

Hệ tiêu hóa của trẻ vẫn đang tiếp tục hoàn thiện khi trẻ được 15 tháng tuổi, quá trình này diễn ra song song với quá trình mọc răng. Thường trẻ 15 tháng tuổi sẽ mọc được 11 chiếc răng sữa.

Đối với trẻ ở giai đoạn này, điều đáng lo ngại đó là nguy cơ trẻ bị còi xương, chậm phát triển chiều cao do trẻ bị thiếu canxivitamin D. Khi đó trẻ sẽ chậm mọc răng, rụng tóc hình vành khăn, trẻ ngủ không ngon, hay khóc đêm,…

Đồng thời, trẻ có thể có biểu hiện biếng ăn dẫn tới chậm tăng cân, thậm chí có nguy cơ bị suy dinh dưỡng nếu không được cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết.

Theo bảng chiều cao cân nặng của trẻ được công bố bởi Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), tiêu chuẩn cân nặng của bé 15 tháng tuổi sẽ như sau:

Tiêu chuẩn cân nặng của bé gái 15 tháng tuổi đó là:

  • Suy dinh dưỡng: Nếu cân nặng dưới 7.7kg.
  • Nguy cơ suy dinh dưỡng: Nếu cân nặng dưới 8.5kg.
  • Bình thường: Cân nặng khoảng 9.6kg.
  • Nguy cơ béo phì: Nếu cân nặng trên 10.9kg.
  • Béo phì: Nếu cân nặng trên 12.2kg.

Tiêu chuẩn cân nặng của bé trai 15 tháng tuổi đó là:

  • Suy dinh dưỡng: Nếu cân nặng dưới 8.4kg.
  • Nguy cơ suy dinh dưỡng: Nếu cân nặng dưới 9.2kg.
  • Bình thường: Cân nặng khoảng 10.3kg.
  • Nguy cơ béo phì: Nếu cân nặng trên 11.6kg.
  • Béo phì: Nếu cân nặng trên 12.7kg.

Như vậy một bé 15 tháng tuổi nặng 7 – 8kg và bé là bé gái thì bé có thể có nguy cơ suy dinh dưỡng hoặc suy dinh dưỡng tùy theo mức cân nặng thực tế của bé. Nếu là bé trai 15 tháng tuổi mà chỉ nặng từ 7 – 8kg thì bé đang bị suy dinh dưỡng. Cả hai trường hợp này bạn đều cần đưa bé đi khám để tìm ra nguyên nhân và có hướng điều trị thích hợp.

bé 15 tháng nặng 7kg

Các bữa phụ nên cho trẻ 15 tháng ăn hoa quả như là chuối, đu đủ…

2. Bé 15 tháng nên ăn những gì?

Trẻ 15 tháng tuổi vẫn đang phát triển nhanh cả về thể chất lẫn tinh thần, vì thế chế độ ăn cần cung cấp đủ năng lượng để trẻ tăng cân và đủ các chất dinh dưỡng để bé khỏe mạnh.

Về số bữa ăn, trẻ cần ăn 5 bữa mỗi ngày bao gồm 3 bữa chính và 2 bữa phụ, trẻ vẫn cần tiếp tục bú sữa mẹ. Nếu trẻ đã thôi bú mẹ, bạn nên cho trẻ uống thêm sữa công thức, hoặc sữa tươi. Các bữa phụ nên cho trẻ ăn hoa quả như là chuối, đu đủ, hồng xiêm, xoài, cam… và sữa chua, pho mai…

Lượng thực phẩm trong ngày để đảm bảo nhu cầu dinh dưỡng cho bé 15 tháng tuổi cần có:

  • Gạo (nấu cháo): 120 – 150 g.
  • Thịt (hoặc cá, tôm…): 100 – 120 g, một tuần nên cho trẻ ăn 3- 4 quả trứng gà (cả lòng trắng và lòng đỏ).
  • Sữa 500ml (nếu trẻ đã thôi bú mẹ).
  • Dầu (mỡ): 20 – 30g (tương đương 4 – 6 thìa cà phê loại 5 ml).
  • Rau xanh: 50 – 80g.
  • Hoa quả chín: 100 – 120g.

Để giúp cho bé ăn ngon miệng đồng thời cung cấp nhiều chất dinh dưỡng, bạn nên chế biến theo cách sau: Nấu một nồi cháo trắng nhừ, sau đó mỗi bữa múc một bát cho vào xoong con, rồi cho thêm thịt (như thịt bò, gà, lợn) hoặc là cá, tôm, trứng cùng với rau xanh, dầu ăn hoặc mỡ.

Để trẻ tăng chiều cao, bạn nên cho bé ăn các loại thực phẩm có chứa nhiều canxi (như cua, tôm, phô mai, sữa chua) và sắt, kẽm (như thịt, lươn, tim, sữa chua). Chú ý cùng với chế độ ăn uống, bạn cần tăng cường cho bé vui chơi ngoài trời để tiếp xúc với ánh nắng giúp chuyển hóa vitamin D, hấp thụ canxi tốt hơn, qua đó phòng ngừa còi xương.

Ngoài ra vẫn cần cho trẻ uống đủ nước vì trẻ nhỏ có nhu cầu cao hơn người lớn (trung bình 100 ml/kg trọng lượng cơ thể/ngày), đặc biệt là vào mùa nắng, nóng nên cho bé uống nhiều nước hơn.

3. Chăm sóc bé 15 tháng tuổi như thế nào cho đúng?

  • Cho trẻ tập nhai thức ăn: Bạn nên cho trẻ tập nhai thức ăn, nếu trẻ thích ăn miếng to hãy khuyến khích trẻ nhai bởi rất nhiều bé ngoài 2 tuổi vẫn không thể nhai thức ăn mặc dù đây là giai đoạn các trẻ khác có thể nhai tốt.
  • Xây dựng kế hoạch ăn uống khoa học cho trẻ: Hầu hết trẻ ở tháng thứ 15 đều thích ăn các món ăn vặt hơn là ăn các thức ăn trong bữa ăn chính. Vì vậy, bạn cần lên kế hoạch ăn uống khoa học để hình thành thói quen sau này.

Nên cho trẻ ăn 3 bữa chính và 2 bữa phụ với các loại thức ăn lành mạnh như thế cơ thể của bé mới có thể hấp thu đầy đủ hàm lượng dưỡng chất.

Hãy tập cho trẻ thói quen ăn uống đúng giờ. Thời gian lý tưởng cho việc ăn uống hàng ngày là bữa trưa từ 10 – 11 giờ và ăn tối lúc 17 giờ.

  • Gợi ý thực đơn cho bé 15 tháng tuổi đủ dưỡng chất:
  • Bữa sáng: Cháo thịt, tôm, bánh mì nướng và súp rau.
  • Bữa trưa: Mì, trứng và salad
  • Bữa tối: Cơm và thịt viên (hoặc cá) cùng với canh rau củ.
  • Những lưu ý trong quá trình chế biến đồ ăn cho trẻ:
  • Hạn chế sử dụng đường, muối trong thức ăn. Hãy tập cho trẻ ăn nhạt thay vì ăn mặn, chỉ nên cho khoảng 1/4 muỗng muối nhỏ.
  • Nên dùng các loại dầu thực vật như là dầu đậu nành, dầu mè… sẽ tốt hơn dùng mỡ động vật.
  • Nên nấu cháo hạt và cho bé tập ăn cơm nát.
  • Bên cạnh đó, để bảo vệ sức khỏe cho bé, bạn nên:
  • Cho bé ăn uống, ngủ nghỉ một cách khoa học, tránh để trẻ chơi cùng những trẻ bị cảm cúm hay một số bệnh lây nhiễm.
  • Tập cho bé thói quen rửa tay trước khi ăn cùng các thói quen hữu ích khác. Đừng quên giải thích để giúp bé hiểu được tầm quan trọng của những việc mình làm.

bé 15 tháng nặng 7kg

Nên cho trẻ 15 tháng tuổi tập nhai thức ăn

4. Bé 15 tháng tuổi biết làm những gì?

Sang tháng thứ 15, bé sẽ hoàn thiện nhiều kỹ năng hơn trong đó:

  • Bé 15 tháng tuổi có thể đứng và đi lại một cách vững vàng. Bé sẽ thích lục lọi, khám phá mọi thứ, mọi ngóc ngách trong nhà.
  • Ở tuổi này, trẻ cũng bắt đầu nói rõ các từ đơn và biết gọi bố mẹ. Vì vậy, bạn nên chơi với bé nhiều hơn và dạy bé học nói cũng như ghi nhớ, làm quen với mọi đồ vật.
  • Bé 15 tháng tuổi thích giao tiếp với mọi người xung quanh. Đây là lúc bé phát triển tính tự lập và hình thành tính cách cá nhân rõ ràng nhất. Biểu hiện rõ nhất là trẻ tỏ ra bướng bỉnh, không chịu nghe lời bố mẹ. Lúc này, bạn cần nhẹ nhàng giải thích, trò chuyện để bé hiểu hơn bởi giai đoạn 15 tháng tuổi là lúc trẻ hoàn toàn có thể hiểu được qua thái độ của người lớn.

Để được tư vấn trực tiếp, Quý Khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đăng ký lịch trực tuyến TẠI ĐÂY. Tải ứng dụng độc quyền MyVinmec để đặt lịch nhanh hơn, theo dõi lịch tiện lợi hơn!

Khi được 2 tuổi, trẻ có thể ăn uống và vận động nhiều hơn trước. Vì vậy, cân nặng và chiều cao bé gái 2 tuổi là vấn đề được nhiều phụ huynh đặc biệt quan tâm. Bài biết sẽ giúp phụ huynh đánh giá bé gái 2 tuổi chiều cao cân nặng như thế nào đạt chuẩn và những yếu tố tác động đến sự phát triển của bé.

1. Chiều cao và cân nặng của bé gái 2 tuổi

Theo bảng thông số chiều cao, cân nặng của trẻ từ sơ sinh đến 5 tuổi được WHO công bố năm 2007:

  • Chiều cao: Chiều cao của bé là 80 – 92.9cm, trung bình là 86.4cm. Vậy bé gái 2 tuổi cao bao nhiêu là chuẩn? Nếu chiều cao của trẻ ở trong mức trên là đạt chuẩn;
  • Cân nặng: Cân nặng bình thường của bé gái 2 tuổi là 11.5kg. Bé có nguy cơ suy dinh dưỡng nếu có cân nặng 10.1kg hoặc bị suy dinh dưỡng nếu cân nặng chỉ 9.2kg. Ngược lại, bé có nguy cơ béo phì nếu cân nặng đạt 13.1kg và bị béo phì nếu cân nặng đạt 14.6kg.

Mặc dù cân nặng và chiều cao bé gái 2 tuổi chỉ mang tính tương đối nhưng cha mẹ vẫn cần thường xuyên kiểm tra, theo dõi các chỉ số này của trẻ để đánh giá được tình trạng sức khỏe và tốc độ phát triển của bé xem có phù hợp với độ tuổi hay không.

Thực tế, do các yếu tố như di truyền, môi trường sống, vận động, dinh dưỡng, tình trạng sức khỏe của trẻ lúc chào đời,… mà mỗi trẻ lại có một tốc độ phát triển riêng. Trẻ có thể cao hoặc thấp, gầy hoặc mũm mĩm hơn so với bạn bè cùng trang lứa. Chỉ cần cân nặng và chiều cao của trẻ nằm trong mức tiêu chuẩn là được.

2. Các yếu tố ảnh hưởng tới cân nặng và chiều cao bé gái 2 tuổi

Có 2 yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới sự phát triển của trẻ. Đó là:

2.1 Giấc ngủ

Khi được 2 tuổi, trẻ khá hiếu động và ít ngủ hơn so với giai đoạn trước. Trẻ thường giảm thời gian ngủ vào ban ngày. Tuy nhiên, cha mẹ không cần quá lo lắng mà có thể sắp xếp thời gian biểu cố định cho trẻ, khuyến khích trẻ đi ngủ và thức dậy đúng giờ.

Hầu hết trẻ 2 tuổi ngủ khoảng 11 – 12 giờ vào ban đêm và khoảng 1.5 – 3 giờ vào ban ngày. Giấc ngủ giúp trẻ thư giãn để có được sự phát triển tốt nhất về thể chất và trí não.

chiều cao bé gái 2 tuổi

Bé gái 2 tuổi có thể ăn 3 bữa chính + 2 bữa phụ mỗi ngày

2.2 Chế độ ăn uống

Dinh dưỡng là nhân tố quan trọng ảnh hưởng tới sự tăng trưởng chiều cao và cân nặng của trẻ. Một khẩu phần dinh dưỡng tốt sẽ giúp tối ưu sự phát triển của trẻ. Ngoài sữa mẹsữa công thức thì cha mẹ có thể cho trẻ ăn thêm các thực phẩm ít béo như sữa chua, pho mát. Bé cần bổ sung khoảng 700 mg canxi/ngày và chất béo nên chiếm không quá 30% lượng calo trong ngày của trẻ.

Bé gái 2 tuổi có thể ăn 3 bữa chính + 2 bữa phụ mỗi ngày. Cha mẹ nên cho trẻ ăn nhiều loại thức ăn như rau, trái cây, ngũ cốc, sữa và protein. Sự đa dạng thực phẩm sẽ kích thích khẩu vị của trẻ.

3. Thực đơn dinh dưỡng hằng ngày của trẻ

Để đảm bảo bé gái 2 tuổi phát triển chiều cao và cân nặng đạt chuẩn, cha mẹ có thể tham khảo một gợi ý xây dựng thực đơn dinh dưỡng của trẻ như sau:

  • 7h: Sữa bột hoặc 200ml sữa đậu nành
  • 11h: 1 bát cơm nát, trứng trộn với thịt rán, canh, 1 quả chuối
  • 14h: Súp thịt gà với khoai tây
  • 18h: 1 bát cơm nát, đậu phụ nhồi thịt, canh, 1 miếng dưa hấu
  • 21h: Cháo trứng hoặc mì trứng.

Cha mẹ cần lưu ý chế độ dinh dưỡng cho bé gái 2 tuổi cần hạn chế đồ ăn vặt và đồ ngọt.

Cân nặng và chiều cao bé gái 2 tuổi là mối quan tâm hàng đầu của các bậc phụ huynh. Sự thay đổi về các chỉ số này phản ánh tình trạng sức khỏe và dinh dưỡng của trẻ. Các phụ huynh không nên quá lo lắng nếu các chỉ số của bé chênh lệch chút ít so với mức trung bình. Tuy nhiên, nếu chiều cao, cân nặng của trẻ không tăng lên trong một thời gian dài hoặc trẻ có dấu hiệu sụt cân thì cha mẹ nên đưa bé đi khám để được tư vấn và can thiệp kịp thời.

Để được tư vấn trực tiếp, Quý Khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đăng ký lịch trực tuyến TẠI ĐÂY. Tải ứng dụng độc quyền MyVinmec để đặt lịch nhanh hơn, theo dõi lịch tiện lợi hơn!

Khi sinh nhật đầu tiên sắp đến gần, trẻ 11 tháng chắc chắn có nhiều sự khác biệt so với khi chào đời. Cùng với sự hoàn thiện của các kỹ năng cơ bản, cân nặng và chiều cao của trẻ cần được theo dõi, nhất là trước cột mốc trẻ tròn 1 tuổi nhằm đảm bảo sự phát triển toàn diện nhất trong năm đầu đời.

1. Đặc điểm phát triển của bé 11 tháng tuổi

Khi đến 11 tháng tuổi, trẻ sẽ không còn khuynh hướng to ra theo bề ngang một cách nhanh chóng nữa mà bé ngày càng cao hơn. Bên cạnh đó, khi khả năng tự ngồi và đứng lên của trẻ ngày càng vững vàng, trẻ sẽ bắt đầu nhìn thế giới từ tư thế thẳng đứng, điều này khiến mọi thứ xung quanh trở nên vô cùng thú vị.

Theo biểu đồ tăng trưởng của trẻ, cân nặng trung bình của một em bé 11 tháng tuổi là 8,7 kg (19,2 pound) đối với trẻ em gái là 9,4 kg (20,8 pound) đối với trẻ em trai. Đồng thời, chiều cao trung bình là 72,9 cm (28,7 inch) đối với trẻ em gái và 74,4 cm (29,3 inch) đối với trẻ em trai. Hầu hết các bé trong giai đoạn này có thể cao thêm khoảng 1.3 cm mỗi tháng và nặng thêm 100 kg mỗi tuần, nhưng khi bé biết đi và trở nên năng động hơn, tốc độ phát triển của bé có thể bắt đầu chậm lại một chút. Vì vậy, cha mẹ có thể thấy em bé 11 tháng tuổi của mình không tăng cân nhanh như trước đây.

Theo đó, bé 11 tháng nặng 8kg hay bé 11 tháng nặng 8.5 kg là thấp hơn hay suy dinh dưỡng so với chỉ số bình thường. Nguyên nhân thường là do chế độ ăn cho bé chưa đầy đủ so với nhu cầu hay cha mẹ còn gặp khó khăn khi tập cho bé ăn dặm. Dù thế, nhận xét về cân nặng của bé trước khi đưa ra còn phải so sánh với chỉ số cân nặng trẻ đạt được trong tháng trước đó. Nếu có sự tăng lên thì vẫn có thể chấp nhận được, bởi những trẻ đang mắc các bệnh lý cấp tính, bệnh bẩm sinh hay trẻ có tiền sử sinh non, sinh nhẹ cân thì chỉ số cân nhẹ hơn so với các trẻ cùng trang lứa vẫn phần nào có thể được chấp nhận. Ngược lại, nếu ghi nhận đường cong này trở thành một đường thẳng nằm ngang, nhất là khi kéo dài qua vài tháng liên tục, cha mẹ cần đưa trẻ đến tham vấn các bác sĩ nhi khoa hay chuyên khoa dinh dưỡng để được can thiệp kịp thời.

trẻ 11 tháng nặng 8kg

Trẻ 11 tháng tuổi có khuynh hướng vịn vào đồ đạc để tự mình đứng lên

2. Những khả năng phát triển khác của trẻ 11 tháng tuổi

Các giác quan

Em bé 11 tháng có thể nhìn khá rõ trong khoảng cách lên đến 60cm. Nhờ đó, bé có thể dễ dàng quan sát các đồ vật khi chúng di chuyển cũng như dễ bị thu hút bởi các hình ảnh, đồ chơi di động, nhiều màu sắc.

Về thính giác, bé đã biết cách chú ý lắng nghe và giờ đây khả năng này đã được tích hợp với thị giác. Nói cách khác, bé vừa nhìn vừa nghe, biết nhận ra mẹ hay người thân, đồng thời không ngừng tìm hiểu thêm về những gì đang diễn ra xung quanh mình.

Các ngón tay của em bé dường như không ngừng hoạt động. Bé rất thích được thử thách với các món đồ chơi mới cũng như thích khám phá bên trong mọi vật, xem cách chúng hoạt động như thế nào.

Vận động

Bé 11 tháng ngày càng giỏi hơn trong việc tập bò và có thể bò với tốc độ nhanh hơn. Đây là cách thức di chuyển chính của trẻ. Tuy nhiên, khi trẻ biết đi vững vàng thì sẽ thấy đi bộ mới giúp cơ thể thoải mái hơn.

Theo đó, trẻ có khuynh hướng vịn vào đồ đạc xung quanh để tự mình đứng lên và bước đi từng bước đầu tiên. Mặc dù bàn chân chưa vững vàng để chịu đựng sức nặng của cơ thể và giữ thăng bằng, trẻ vẫn không ngừng bỏ cuộc và cố gắng lặp lại. Nếu không thể tự mình tìm cách với tới món đồ mong muốn, trẻ biết cách chỉ vào món đồ đó và khiến người lớn lấy cho mình. Ngược lại, một số trẻ cũng học được cách nhận biết người thân cũng như từng bộ phận trên cơ thể mình hay các đồ vật xung quanh và chỉ vào khi được hỏi ai, ở đâu.

3. Cách chuẩn bị thức ăn cho trẻ 11 tháng tuổi như thế nào?

Chế độ ăn của em bé 11 tháng tuổi bao gồm bú sữa mẹ hoặc sữa công thức ba đến năm lần một ngày và có ba bữa ăn dặm với thức ăn đặc, cộng với một đến ba bữa phụ. Một số bà mẹ nghĩ cần bắt đầu cai sữa cho con khi trẻ sắp bước tới 1 tuổi nhưng nên biết rằng lợi ích của sữa mẹ vẫn kéo dài đến những năm trẻ mới biết đi. Thậm chí, nhiều phụ nữ tiếp tục cho con bú sau sinh nhật đầu tiên và cảm thấy điều này rất vui, đem lại năng lượng tích cực trong cuộc sống. Do đó, đây là quyết định cá nhân, vì vậy hãy làm những gì phù hợp với chính mình và con trẻ.

Trong trường hợp mẹ không còn sữa, ngoài bữa ăn dặm, trẻ cần được bổ sung sữa công thức phù hợp với tuổi. Theo đó, các loại sữa tươi, sữa nguyên kem nên đợi đến khi trẻ tròn một tuổi. Lúc này, hệ tiêu hóa của trẻ sẽ đủ trưởng thành để xử lý sữa bò thông thường, tránh gây rối loạn đường ruột còn tương đối chưa hoàn thiện của trẻ.

Về những bữa ăn đặc, các bác sĩ nhi khoa luôn khuyến khích cha mẹ nên áp dụng chế độ ăn dặm tự chỉ huy cho trẻ. Lúc này, cha mẹ nên để trẻ trong các ghế tập ăn và hướng dẫn em bé tự đưa thức ăn vào miệng bằng các ngón tay cũng như bắt đầu khám phá cách sử dụng thìa. Nguồn dinh dưỡng cung cấp cho trẻ 11 tháng tuổi nên đến từ nhiều loại ngũ cốc nguyên hạt, trái cây, rau, các sản phẩm từ sữa – pho mát và sữa chua – và protein – thịt bò, thịt gà, cá, đậu phụ. Nên cho bé ăn nhẹ vào buổi sáng và buổi chiều để bé có đủ năng lượng hoạt động cả ngày. Bánh quy giòn, trái cây và ngũ cốc khô đều là những lựa chọn ăn vặt tốt trong các bữa phụ này.

trẻ 11 tháng nặng 8kg

Chế độ ăn của em bé 11 tháng tuổi ăn dặm với thức ăn đặc

4. Giấc ngủ của bé 11 tháng tuổi

Em bé 11 tháng tuổi có thể vẫn duy trì thời gian ngủ tổng cộng khoảng 13 đến 14 giờ mỗi ngày. Khoảng 10 đến 11 giờ trong số đó là vào ban đêm và trẻ có thể ngủ hai giấc ngủ ngắn trong tổng số khoảng ba giờ ngủ ban ngày.

Cha mẹ có thể tiếp tục đặt con đi ngủ nằm ngửa như bình thường nhưng đừng lo lắng nếu chúng thường xuyên tự mình thay đổi cơ thể, bao gồm cả chuyển sang nằm sấp trong đêm vì nguy cơ mắc hội chứng đột tử ở trẻ sơ sinh là rất ít từ khoảng 8 tháng tuổi. Trong thực tế, hầu hết trẻ 11 tháng đều có thể lăn theo cả hai hướng một cách dễ dàng và một số dường như chỉ có thói quen thích nằm sấp khi ngủ.

Chỉ một số rất ít trẻ tự thức dậy vào ban đêm, nhất là khi cảm thấy khó chịu, chẳng hạn như bị đau khi mọc răng, do quá nóng hoặc quá lạnh hoặc vì… đói bụng. Theo đó, để đảm bảo con có giấc ngủ ngon trong khi nguồn năng lượng đòi hỏi luôn dồi dào, cha mẹ phải cho trẻ ăn đủ ba bữa chính mỗi ngày cùng các bữa phụ để trẻ không bị đói vào ban đêm.

Tóm lại, khi trẻ 11 tháng, trẻ đã trở nên rất năng động và không ngừng khám phá mọi vật xung quanh. Do đó, chế độ ăn của trẻ cần đảm bảo cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết, vừa đảm bảo duy trì nguồn năng lượng dồi dào hoạt động cả ngày cho trẻ, vừa giúp trẻ tăng trưởng theo biểu đồ phát triển cân nặng chiều cao của trẻ. Đây là chính nền tảng cho sự khởi đầu về thể chất tốt nhất trong những năm tiếp theo cho đến khi trẻ trưởng thành.

Để được tư vấn trực tiếp, Quý Khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đăng ký lịch trực tuyến TẠI ĐÂY. Tải ứng dụng độc quyền MyVinmec để đặt lịch nhanh hơn, theo dõi lịch tiện lợi hơn!

Đối với các bậc phụ huynh, làm sao để nuôi dạy con khỏe mạnh, phát triển tốt luôn là một trong những ưu tiên hàng đầu. Các chỉ số chiều cao, cân nặng bé gái 20 tháng tuổi luôn được cha mẹ theo dõi chặt chẽ để kịp thời điều chỉnh chế độ dinh dưỡng, vận động của bé,… sao cho phù hợp.

1. Chiều cao, cân nặng bé gái 20 tháng tuổi

Bé gái 20 tháng nặng bao nhiêu kg, cao bao nhiêu cm? Theo công bố của WHO năm 2007 về chiều cao và cân nặng của trẻ sơ sinh – 5 tuổi:

  • Cân nặng bé gái 20 tháng tuổi: Chỉ số bình thường là 10.6kg. Bé có nguy cơ bị suy dinh dưỡng nếu cân nặng 9.4kg và sẽ bị suy dinh dưỡng nếu cân nặng chỉ 8.5kg hoặc thấp hơn. Ngược lại, bé có nguy cơ bị béo phì nếu cân nặng đạt 12.1kg và được xem là béo phì nếu cân nặng từ 13.5kg trở lên;
  • Chiều cao bé gái 20 tháng tuổi: Trẻ cao trong khoảng 76.5 – 88.7cm, trung bình là 82.7cm.

cân nặng bé gái 20 tháng tuổi

Trẻ 20 tháng tuổi vẫn cần được tiếp tục bú mẹ ít nhất 3 – 4 lần/ngày

2. Chăm sóc dinh dưỡng cho bé gái 20 tháng tuổi

Trẻ 20 tháng tuổi vẫn cần được tiếp tục bú mẹ ít nhất 3 – 4 lần/ngày và ăn thêm 3 – 4 bữa cháo hoặc cơm. Tùy từng trẻ, nếu trẻ chưa nhai được tốt hoặc chưa sẵn sàng với việc ăn cơm, cha mẹ có thể tập cho trẻ ăn từ từ bằng cơm nát hoặc cơm nhão trước khi ăn cơm như người lớn.

Các bữa chính trong ngày của trẻ cần có đủ các thành phần dinh dưỡng cần thiết như tinh bột, chất đạm, chất béo, vitamin và khoáng chất. Mỗi bữa trẻ cần ăn 1 chén cháo đặc 200ml hoặc nửa chén cơm nát, kèm với thức ăn gồm 30g thịt cá nạc, 30g rau, khoảng 6 – 10g dầu mỡ. Sau 3 bữa chính, cha mẹ nên bổ sung cho trẻ khoảng 50g trái cây hoặc 100ml các thực phẩm chế biến từ sữa như váng sữa, sữa chua,… để trẻ tiêu hóa tốt hơn.

Ngoài ra, phụ huynh nên cho trẻ ăn 2 – 3 bữa phụ mỗi ngày, mỗi bữa khoảng 200ml sữa. Thỉnh thoảng, cha mẹ có thể thay bữa phụ của trẻ bằng những loại thực phẩm dễ ăn khác như bún, chè, hoa quả dầm,… để đa dạng khẩu phần của bé, kích thích vị giác của trẻ. Tuy nhiên, phụ huynh cần tránh cho trẻ ăn đồ ăn vặt và uống nước ngọt. Cha mẹ cũng không nên ép trẻ ăn thêm đồ ăn vì điều này sẽ khiến trẻ sợ hãi và dễ dẫn đến biếng ăn.

Tùy vào thể chất và đặc điểm riêng mà chiều cao và cân nặng bé gái 20 tháng tuổi sẽ có sự khác biệt giữa từng bé. Trường hợp trẻ chậm tăng cân và chậm phát triển chiều cao, các chỉ số không đạt chuẩn thì cha mẹ nên đưa bé đi khám để sớm can thiệp điều trị.

Để được tư vấn trực tiếp, Quý Khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đăng ký lịch trực tuyến TẠI ĐÂY. Tải ứng dụng độc quyền MyVinmec để đặt lịch nhanh hơn, theo dõi lịch tiện lợi hơn!

Chiều cao và cân nặng bé trai 21 tháng tuổi là các chỉ số đánh giá sự phát triển của trẻ. Để trẻ phát triển tốt cả về trí não và thể chất, cha mẹ cần duy trì một chế độ dinh dưỡng khoa học cho bé.

1. Chiều cao và cân nặng bé trai 21 tháng tuổi

Sự phát triển của bé trai 21 tháng tuổi có liên quan trực tiếp tới chiều cao và cân nặng của bé. Vậy bé trai 21 tháng cao bao nhiêu? Chiều cao của bé là từ 79.7 – 85.1cm, trung bình là 82.2cm. Như vậy, chiều cao chuẩn của bé trai 21 tháng sẽ nằm trong khoảng này.

Về cân nặng, bé trai 21 tháng tuổi có cân nặng bình thường là 11.5kg. Bé có nguy cơ suy dinh dưỡng nếu cân nặng là 10.3kg và bị suy dinh dưỡng nếu cân nặng bằng hoặc thấp hơn 9.3kg. Ngược lại, bé có nguy cơ bị béo phì nếu cân nặng đạt 13.0kg và bị béo phì nếu cân nặng đạt 14.3kg trở lên.

2. Sự phát triển của bé trai 21 tháng tuổi

2.1 Trí thông minh của trẻ

Trước khi đủ 24 tháng tuổi, vỏ não của trẻ sẽ hình thành thêm hơn 100 nghìn tỷ khớp thần kinh, giúp trẻ có thể xử lý ngôn ngữ, thông tin,… tốt hơn.

2.2 Kỹ năng vận động của trẻ

Bé trai 21 tháng tuổi thường đã biết đi rất vững. Khi đã đi lại được, trẻ sẽ sớm biết chạy, nhảy, leo cầu thang,… Ngoài ra, trẻ cũng được mài giũa kỹ năng vận động của mình, ngày càng thành thạo với các hoạt động như xếp khối, vẽ tranh, lật trang sách, tự xúc ăn bằng muỗng,…

2.3 Cảm xúc của trẻ

trẻ 21 tháng tuổi, thùy trán (một phần của não chịu trách nhiệm kỹ năng kiềm chế) vẫn chưa trưởng thành nên trẻ thường dễ bị tức giận, phấn khích,… Tuy nhiên, phụ huynh có thể giảm thiểu những cơn giận của trẻ bằng cách đảm bảo trẻ được ngủ đủ giấc, ăn 3 bữa chính và 2 bữa phụ mỗi ngày.

2.4 Kỹ năng giao tiếp của trẻ

Giống như kỹ năng vận động, tốc độ phát triển kỹ năng ngôn ngữ của trẻ cùng độ tuổi sẽ khác nhau. Khi được 21 tháng tuổi, có những trẻ chỉ sử dụng được vài từ, trong khi những trẻ khác có thể sử dụng tới 500 từ. Nhưng tựu chung, sau khi được 18 tháng tuổi, sự phát triển mạnh của não bộ giúp trẻ phát triển tốt về ngôn ngữ và trẻ có khá nhiều vốn từ để sử dụng.

Cân nặng bé trai 21 tháng tuổi

Bé trai 21 tháng tuổi thường đã biết đi rất vững

3. Chăm sóc dinh dưỡng cho bé trai 21 tháng tuổi

Để đảm bảo chiều cao và cân nặng bé trai 21 tháng tuổi đạt chuẩn, cha mẹ cần chú ý tới những vấn đề sau khi xây dựng chế độ dinh dưỡng cho bé:

  • Cung cấp cho trẻ một chế độ ăn đầy đủ các chất dinh dưỡng bao gồm protein, sắt, kẽm, i ốt, selen, folate, vitamin A, choline, DHA, ARA,… Một chế độ ăn uống cân bằng và đa dạng gồm nhiều trái cây, ngũ cốc nguyên hạt, thịt đỏ, rau có chứa vitamin C, cá nước lạnh (cá hồi, cá ngừ vây xanh, cá trích, cá mòi, cá tuyết đen,…) sẽ rất tốt cho bé;
  • Bổ sung thực phẩm có hàm lượng vitamin D cao cho trẻ;
  • Bé cần cung cấp đủ 500ml sữa mỗi ngày. Tốt nhất mẹ nên cho bé bú sữa mẹ tới khi được 24 tháng tuổi. Nếu sữa mẹ không đủ, phụ huynh có thể lựa chọn các loại sữa công thức có các dưỡng chất thiết yếu như DHA, ARA, lutein, taurine,… để kích thích phát triển trí não; canxi và vitamin C để giúp trẻ phát triển chiều cao,…;
  • Bổ sung chất béo với lượng phù hợp trong chế độ ăn uống của trẻ.

Từ chỉ số chiều cao và cân nặng bé trai 21 tháng tuổi, hy vọng cha mẹ đã hiểu thêm về sự phát triển của trẻ. Tùy thuộc nhiều yếu tố, mỗi bé sẽ có quá trình phát triển khác nhau. Phụ huynh cần chú ý duy trì chế độ ăn uống khoa học để trẻ phát triển vượt bậc về thể chất và trí não.

Để được tư vấn trực tiếp, Quý Khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đăng ký lịch trực tuyến TẠI ĐÂY. Tải ứng dụng độc quyền MyVinmec để đặt lịch nhanh hơn, theo dõi lịch tiện lợi hơn!

Với các bậc phụ huynh, chiều cao và cân nặng của bé trai 23 tháng tuổi là những chỉ số quan trọng giúp đánh giá sự phát triển của trẻ. Và để trẻ phát triển tốt, phụ huynh cần chú ý tới việc xây dựng một chế độ dinh dưỡng phù hợp cho bé.

1. Cân nặng của bé trai 23 tháng tuổi

Bé trai 23 tháng nặng bao nhiêu kg? Trung bình, bé trai 23 tháng tuổi nặng 12.0kg. Bé có nguy cơ bị suy dinh dưỡng nếu cân nặng khoảng 10.6kg và bị suy dinh dưỡng nếu cân nặng khoảng 9.7kg hoặc thấp hơn. Ngược lại, bé có nguy cơ bị béo phì nếu cân nặng khoảng 13.4kg và bị béo phì nếu cân nặng đạt 14.8kg trở lên.

Bé trai 23 tháng cao bao nhiêu? Ở giai đoạn này, bé cao trong khoảng 81.3 – 86.9cm, trung bình là 83.8cm.

Nếu trẻ có các chỉ số chiều cao, cân nặng nằm trong mức tiêu chuẩn kể trên thì phụ huynh có thể yên tâm là trẻ đang phát triển tốt, đạt chuẩn.

2. Dinh dưỡng cho bé trai 23 tháng tuổi

Để trẻ phát triển tốt về chiều cao và cân nặng, phụ huynh cần lưu ý về việc xây dựng chế độ dinh dưỡng cho trẻ trong giai đoạn 23 tháng tuổi.

2.1 Các nhóm chất dinh dưỡng cần thiết cho trẻ

Chiều cao và cân nặng của bé trai 23 tháng tuổi sẽ tăng đều nếu cha mẹ bổ sung đầy đủ các nhóm thực phẩm sau cho trẻ:

  • Ngũ cốc, đậu xanh và rau họ đậu: Trẻ nên ăn các thực phẩm như bánh mì, ngũ cốc, cơm, mì, đậu Hà Lan, đậu xanh nghiền,… khoảng 4 – 6 phần/ngày;
  • Hoa quả và rau xanh: Cha mẹ nên cho trẻ ăn cam, quýt, rau cải xanh, đậu Hà Lan, rau chân vịt, ngô, bí ngô, cà rốt, lê, táo, hoa quả nghiền,… với khẩu phần khoảng 4 – 6 phần/ngày;
  • Thực phẩm từ sữa: Phụ huynh có thể cho trẻ uống sữa, ăn sữa chua hoặc pho mát để cung cấp nguồn dinh dưỡng thiết yếu cho bé;
  • Protein (thịt, cá, gia cầm,…): Để đảm bảo cung cấp đủ protein cho trẻ, cha mẹ nên cho trẻ ăn trứng, thịt, cá, gia cầm, đậu phụ,… với lượng thích hợp.

cân nặng của bé trai 23 tháng tuổi

Cân nặng của bé trai 23 tháng tuổi sẽ được cải thiện nếu bổ sung đầy đủ

2.2 Các bữa ăn trong ngày của trẻ

Hệ thống tiêu hóa và ăn nhai của trẻ 23 tháng tuổi đã khá hoàn thiện. Trẻ có thể ăn bột, cháo gạo, thịt, trứng,… Mỗi ngày trẻ ăn 3 bữa chính và 1 bữa phụ. Mỗi bữa sẽ cách nhau khoảng 3 – 4 giờ. Các bữa như sau:

  • Bữa sáng: Cha mẹ nên cho trẻ ăn uống nhiều hơn và chất lượng hơn một chút bởi nó cung cấp đủ dinh dưỡng cho trẻ hoạt động suốt buổi sáng;
  • Giữa buổi: Phụ huynh có thể cho trẻ ăn bữa phụ thứ nhất. Ở bữa này, bạn chỉ nên cho trẻ ăn nhẹ với thức ăn dễ tiêu hóa;
  • Bữa trưa: Cha mẹ nên cho trẻ ăn đầy đủ về chất và lượng. Sau khi trẻ ngủ trưa dậy, bạn có thể cho trẻ ăn thêm bữa phụ;
  • Bữa tối: Đến bữa tối, cha mẹ nên cho trẻ ăn ít hơn bữa sáng và bữa trưa, nên ăn thức ăn dễ tiêu để trẻ ngủ ngon hơn. Ngoài ra, khi trẻ tập ăn cơm, bạn nên tập cho trẻ thói quen nhai kỹ, nuốt chậm để tiêu hóa tốt hơn.

2.3 Lưu ý khi xây dựng chế độ dinh dưỡng cho bé trai 23 tháng tuổi

  • Chọn thực phẩm lành mạnh cho trẻ để trẻ phát triển tốt. Phụ huynh không nên cho trẻ ăn thực phẩm chế biến sẵn;
  • Nếu trẻ không muốn uống sữa thì cha mẹ có thể cho bé ăn những chế phẩm từ sữa tương tự như sữa chua, phô mai,… để cung cấp đủ canxi và photpho cho bé;
  • Cho trẻ ăn thêm rau lá xanh và các loại cá có xương mềm vì chúng chứa nhiều canxi;
  • Với các món ăn mới, cha mẹ nên kiểm tra kỹ trước khi cho con ăn và theo dõi trẻ sau khi ăn để tránh nguy cơ dị ứng;
  • Không ép trẻ ăn để tránh gây áp lực tâm lý cho bé, dễ dẫn đến biếng ăn.

Nếu chiều cao, cân nặng của bé trai 23 tháng tuổi nằm trong mức tiêu chuẩn thì phụ huynh không cần lo lắng. Trong trường hợp bé chậm tăng cân, chậm phát triển chiều cao,… cha mẹ có thể đưa trẻ đi khám để được bác sĩ tư vấn biện pháp can thiệp thích hợp.

Để được tư vấn trực tiếp, Quý Khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đăng ký lịch trực tuyến TẠI ĐÂY. Tải ứng dụng độc quyền MyVinmec để đặt lịch nhanh hơn, theo dõi lịch tiện lợi hơn!

Rau xanh và củ quả có chứa nhiều vitamin và khoáng chất, có giá trị dinh dưỡng cao đối với sự phát triển của bé. Ngay từ khi ăn dặm, bố mẹ hãy lựa chọn cho bé thực đơn ăn dặm từ trái cây cũng như thực đơn ăn dặm rau củ quả để bữa ăn của bé trở nên bổ dưỡng, phong phú và hấp dẫn hơn.

1. Vì sao phải bổ sung rau củ và trái cây vào thực đơn ăn dặm của bé

Trong rau củ quả có chứa rất nhiều chất xơ, các vi chất dinh dưỡng cần thiết cho quá trình phát triển của bé. Đặc biệt, trong thời gian bé ăn dặm, việc bổ sung thực đơn ăn dặm rau củ quả sẽ giúp hệ tiêu hóa của bé làm việc tốt hơn.

Chất xơ là chất mà cơ thể không tiêu hóa được nhưng lại có rất nhiều lợi ích cho sự phát triển của cơ thể. Chất xơ giúp cho lợi khuẩn đường ruột (là hệ thống vi sinh vật có lợi trong đường tiêu hóa) phát triển. Từ đó hệ tiêu hóa của bé sẽ hoạt động hiệu quả hơn, tiêu hoá thức ăn và hấp thu chất dinh dưỡng tốt hơn. Bữa ăn không có chất xơ làm bé dễ bị táo bón, dẫn đến rất nhiều hậu quả về sau như bé biếng ăn, mệt mỏi, chậm lớn…

Hơn nữa, trong rau củ và trái cây có chứa hàm lượng vi chất dinh dưỡng rất cao như protein, các loại vitamin và khoáng chất như canxi, sắt, kẽm… góp phần quan trọng cho sự phát triển của hệ thống cơ quan trong cơ thể. Đặc biệt là các vitamin A, B, C có từ rau xanh và trái cây sẽ giúp tăng cường sức đề kháng, hạn chế nguy cơ dị ứng cho bé và mắc các bệnh nhiễm khuẩn; giúp cơ thể đào thải chất độc và giúp bé hấp thu chất sắt tốt hơn. Ngoài rau củ quả ra thì hầu như các loại thực phẩm khác chứa không đầy đủ và rất ít các vi dưỡng chất. Chính vì thế, cho dù bé ăn nhiều tới đâu mà ăn thiếu rau củ quả thì bé vẫn sẽ bị còi xương, thấp bé và suy dinh dưỡng.

Do đó, thực đơn ăn dặm từ trái cây thực đơn ăn dặm từ rau củ cho bé không chỉ làm cho bữa ăn của bé thêm phong phú hấp dẫn mà còn cung cấp đầy đủ các vitamin và khoáng chất cần thiết cho sự phát triển của bé.

Thực đơn ăn dặm từ rau củ

Thực đơn ăn dặm rau củ quả sẽ giúp hệ tiêu hóa của bé làm việc tốt hơn

2. Thực đơn ăn dặm rau củ quả cho bé theo từng giai đoạn

Thực đơn ăn dặm rau củ quả cho bé được lựa chọn tùy theo từng giai đoạn tuổi khác nhau. Trong thời gian bé mới bắt đầu chế độ ăn dặm thì việc bổ sung rau củ quả có rất nhiều điều cần phải quan tâm chú ý.

Theo các chuyên gia về dinh dưỡng, nhu cầu chất xơ dành cho bé được tính theo công thức bằng 5g + tuổi của bé. Theo đó, những bé khi bắt đầu ăn dặm thì cần cung cấp lượng chất xơ trong rau củ quả khoảng 6g. Bố mẹ nên cho bé ăn dặm rau củ quả vào lúc bé khoảng 7 đến 8 tháng tuổi.

Giai đoạn 1: Lúc bé khoảng 7 – 8 tháng tuổi.

Đây là thời gian bé làm quen dần với hương vị của các loại rau củ trái cây khác nhau. Mẹ có thể sử dụng kết hợp 2 hoặc 3 loại rau củ quả cho 1 giờ ăn của bé hoặc cho bé ăn kèm với các loại bột ăn dặm khác. Ở giai đoạn này, bé vẫn đang ăn chế độ thức ăn lỏng, vì thế nên xay nhuyễn các loại rau củ như khoai tây, bí đỏ, bông cải xanh, cà rốt,… để tạo nên các món ăn dinh dưỡng hấp dẫn.

Giai đoạn 2: Lúc bé chuyển từ chế độ ăn lỏng sang ăn đặc

Khẩu phần dinh dưỡng của bé sẽ tăng dần theo năm tháng và do đó cần tăng cường bổ sung số lượng rau củ quả nhiều hơn. Trong thời gian này, lượng nước trong thức ăn nên giảm dần và tăng dần độ đặc của thức ăn. Các loại rau củ quả có thể cắt nhỏ rồi hầm thật nhừ để bé dễ dàng ăn mà không cần phải xay nhuyễn. Cách chế biến mới lạ và độc đáo sẽ tăng thêm sự hấp dẫn cho các món ăn. Bên cạnh đó, bố mẹ có thể thêm các loại nước ép trái cây vào thực đơn tráng miệng cho bé.

Giai đoạn 3: Bé từ 1 tuổi trở lên

Bé từ 1 tuổi trở lên sẽ bắt đầu bước vào giai đoạn tự ăn uống mà không cần phải đút. Mỗi bữa ăn nên kết hợp các loại thịt, cá, tôm kèm theo các loại rau củ quả. Rau củ nên chọn loại có nhiều màu sắc khác nhau, thái thành từng miếng vừa ăn để bé có thể vừa cầm vừa ăn. Mẹ nên đồng hành cùng bé và động viên bé trong các bữa ăn, tránh các tình huống xấu trong ăn uống như nghẹn, hóc… khiến trẻ bị tâm lý ám ảnh về việc ăn uống mặt. Rau củ kết hợp cùng với trái cây tươi là lựa chọn tuyệt vời được các bé ưa thích.

3. Cách lựa chọn và chế biến rau, củ, quả để bổ sung vào thực đơn ăn dặm cho bé

Từng vi chất dinh dưỡng trong rau củ và trái cây đều đóng vai trò quan trọng cho sự phát triển và hệ miễn dịch của bé. Lượng vitamin trong rau xanh tuy rất dồi dào nhưng cũng dễ bị mất đi và thậm chí có thể bị biến đổi thành chất có hại nếu việc sơ chế và nấu không đúng cách. Do đó, để đảm bảo trọn vẹn nhất các thành phần dinh dưỡng cũng như có được những món ăn thật bổ dưỡng và an toàn trong thực đơn ăn dặm từ rau củ cho bé, trong quá trình lựa chọn, sơ chế, chế biến rau củ quả có vài lưu ý quan trọng dưới đây.

  • Khi lựa chọn trái cây luôn chú ý đến tình trạng sức khoẻ của bé: nếu bé bị rối loạn tiêu hóa hay táo bón, nên chọn cho bé các loại trái cây có nhiều chất xơ, tính hàn như chuối, táo, lê…
  • Hạn chế dùng các loại trái cây có tính nhiệt (tính nóng) như dứa, xoài xanh, sầu riêng, nhãn, vải, chôm chôm,…vì khiến bé dễ bị dị ứng hoặc chướng bụng, đầy hơi, khó tiêu.
  • Đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm: nên chọn thực phẩm có nguồn gốc uy tín, nhãn mác đầy đủ, thông tin thành phần được ghi rõ ràng và phân bố lượng thức ăn phù hợp theo thực đơn của bé.
  • Mua lượng rau củ quả vừa đủ ăn trong ngày; không tích trữ rau, củ, trái cây quá lâu trong tủ lạnh vì thực phẩm không còn tươi, quá trình phân huỷ có khả năng gây ra ngộ độc thực phẩm. Thời gian để sử dụng rau xanh tốt nhất là trong vòng 24 – 48 giờ sau khi mua về.
  • Rửa rau củ trái cây kỹ lưỡng để loại bỏ chất bẩn và ngâm với dung dịch rửa rau hoặc nước muối pha loãng để đảm bảo an toàn. Nhưng cũng không nên ngâm quá lâu sẽ khiến vitamin B và C bị hòa tan trong nước. Thời gian hợp lý để ngâm trong khoảng 15 – 30 phút.
  • Nên lựa chọn chế biến rau củ bằng phương pháp hấp cách thủy hơn là luộc vì như vậy sẽ giúp giữ lại nhiều thành phần dinh dưỡng hơn trong rau, hạn chế việc mất nhiều loại vitamin do bị hoà tan trong nước. Nếu luộc, thì nên để cho rau ráo nước trước khi cho vào nước sôi, chỉ nên luộc rau vừa chín mềm, đủ để nghiền mịn dễ ăn chứ không luộc nhừ sẽ làm mất các chất dinh dưỡng cũng như khiến rau củ có mùi vị khó ăn.
  • Khi các bé mới tập ăn dặm, trong vòng 1 – 2 tuần đầu tiên, nên sử dụng các loại củ và quả dạng bột mịn để bé dần làm quen với mùi vị thức ăn. Sau đó, mẹ có thể kết hợp một loại rau xanh với một loại củ hoặc quả làm thành bột ăn dặm cho bé. Rau ngót, rau đay, bắp cải, súp lơ xanh và các loại rau cải là lựa chọn phù hợp nhất vì vừa giàu dinh dưỡng, vừa có mùi vị dễ ăn sẽ giúp bé ăn ngon miệng hơn. Khi chọn rau chỉ lấy phần lá non, màu xanh nhạt hoặc xanh tươi, không có quá nhiều xơ để dễ nghiền.
  • Rau xanh, củ quả sau khi luộc mềm được cắt thành khúc là món ăn dặm đơn giản nhưng đầy hấp dẫn cho các bé tự cầm thức ăn và nhai. Thông thường, bé không thích ăn rau xanh là do màu sắc không tươi bằng các loại củ, quả. Vì vậy chỉ cần kết hợp các loại thức ăn có nhiều màu sắc bắt mắt, trang trí ngộ nghĩnh sẽ giúp bé hào hứng thích thú và ăn ngon hơn.

Thực đơn ăn dặm từ rau củ

Nếu bé bị táo bón, nên chọn các loại trái cây có nhiều chất xơ, tính hàn như chuối, táo, lê

4. Một số gợi ý món ăn dặm từ rau, củ, quả

Sau đây là một số gợi ý thực đơn ăn dặm từ rau củ cho bé.

  • Bột ăn dặm với đu đủ và lê xay nhuyễn
  • Bột ăn dặm với khoai tây, cà rốt và bắp xay nhuyễn
  • Chuối nghiền: một quả chuối có chứa 105 calo cùng hàm lượng vitamin B6 và kali dồi dào cho bé ăn ngon, ngủ tốt. Chuối còn cung cấp chất xơ giúp hệ tiêu hóa tốt và chống táo bón. Ăn dặm với chuối nghiền sẽ cho bé là một bữa ăn lý tưởng vì vừa giàu năng lượng vừa đầy đủ chất dinh dưỡng.
  • Bơ nghiền: quả bơ chứa nhiều chất béo có lợi và rất giàu omega 3 rất tốt cho sự phát triển thể chất và trí tuệ của bé. Cũng như chuối, món ăn dặm từ bơ nghiền kèm với sữa sẽ là một gợi ý tuyệt vời bổ sung vào thực đơn ăn dặm từ trái cây cho bé.
  • Cà rốt nghiền: cà rốt giàu vitamin A, beta-carotene, có màu sắc bắt mắt và hương vị thơm ngon, ngoài ra còn có thể bảo quản lâu trong tủ lạnh. Cà rốt nghiền là món ăn dặm không thể thiếu đối với các bé.
  • Bí đỏ nghiền: bí đỏ không chỉ có màu sắc đẹp mắt hấp dẫn mà còn chứa nhiều tinh bột, hàm lượng vitamin A, vitamin C cao… nên rất tốt cho sự phát triển của các bé. Ngoài ra, hầu hết các bé đều thích ăn bí đỏ bởi khi nấu lên bí đỏ có vị ngọt tự nhiên và mềm dễ ăn. Chính vì thế, bí đỏ nghiền là món ăn luôn được nhắc đến trong các thực đơn ăn dặm từ rau củ cho bé.
  • Súp lơ xanh: với nguồn dưỡng chất dồi dào bao gồm chất xơ, các loại vitamin, và canxi, mùi vị cũng rất phù hợp với khẩu vị của trẻ nhỏ, súp lơ xanh được xem là một trong những món ăn dặm được lựa chọn cho sự phát triển toàn diện của bé. Lượng chất xơ và vitamin C dồi dào có trong súp lơ xanh giúp bé hấp thu dễ dàng các chất dinh dưỡng, mang đến cho bé một hệ tiêu hoá khoẻ mạnh và góp phần quan trọng vào tăng cường hệ miễn dịch. Ngoài ra, súp lơ xanh còn được biết đến với vai trò chống ung thư hiệu quả.

Để được tư vấn trực tiếp, Quý Khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đăng ký lịch trực tuyến TẠI ĐÂY. Tải ứng dụng độc quyền MyVinmec để đặt lịch nhanh hơn, theo dõi lịch tiện lợi hơn!

Ngoài sữa mẹ, các bữa ăn dặm rất quan trọng cho bé phát triển thể chất và trí tuệ. Nhận biết được thời điểm và các dấu hiệu bé đã sẵn sàng cho việc ăn dặm là điều vô cùng cần thiết để tạo cho bé ăn dặm lần đầu được thuận lợi. Lựa chọn thực đơn ăn dặm lần đầu cho bé cũng cần tuân thủ nhiều nguyên tắc.

1. Khi nào biết bé đã sẵn sàng cho lần ăn dặm đầu tiên

Thời điểm quyết định cho bé ăn dặm

Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) khuyến cáo nên tập cho bé ăn dặm lần đầu khi bé tròn 6 tháng tuổi, vì vào thời điểm này hệ tiêu hóa của bé đã phát triển tốt hơn nên có thể tiêu hoá và hấp thu những thức ăn phức tạp và đặc hơn so với sữa mẹ. Sau 6 tháng tuổi, bé cần tới 700 kcal/ngày cho các nhu cầu sinh hoạt cơ bản và để phát triển của cơ thể, trong khi đó sữa mẹ chỉ cung cấp được khoảng 450 kcal / ngày. Vì nguồn sữa mẹ lúc này đã không còn đáp ứng đủ nhu cầu dinh dưỡng hàng ngày của bé nữa nên bé thật sự cần bổ sung thêm thức ăn để cho cơ thể phát triển khỏe mạnh.

Tuy nhiên, sẽ không có lợi nếu cho bé ăn dặm lần đầu quá sớm vì ở trẻ nhỏ dưới 6 tháng tuổi, hệ thống tiêu hóa của chỉ có thể chấp nhận và thích hợp với việc tiêu hóa những thức ăn lỏng như sữa mẹ. Nếu cho bé ăn các loại thức ăn được chế biến ở mức độ lỏng tương tự như sữa thì giá trị dinh dưỡng thường thấp hơn sữa mẹ, không đủ để bảo đảm cho sự phát triển bình thường của bé. Ngược lại, nếu cho bé ăn dặm lần đầu quá muộn (sau 6 tháng tuổi), bé thường dễ bị thiếu dinh dưỡng do hàm lượng các dưỡng chất trong các thức ăn lỏng không đáp ứng đủ nhu cầu hàng ngày đối với trẻ trên 6 tháng tuổi. Điều này làm cho bé chậm lớn cả về thể chất và trí não, không đủ sức đề kháng do hệ miễn dịch quá yếu kém khiến bé dễ mắc các bệnh nhiễm trùng.

thực đơn ăn dặm đầu tiên cho bé

WHO khuyến cáo nên tập cho bé ăn dặm lần đầu khi bé tròn 6 tháng tuổi

2. Những dấu hiệu nhận biết bé đã “sẵn sàng” cho việc ăn dặm

Giai đoạn 6 tháng tuổi là một cột mốc quan trọng cho việc đưa ra quyết định tập cho bé ăn dặm lần đầu. Vì đây chính là giai đoạn tốt nhất giúp bé làm quen dần với những thức ăn mới lạ nhưng rất cần thiết cho sự phát triển của bé sau này. Tuy nhiên để giúp cho việc ăn dặm của bé trở nên thuận lợi hơn, bố mẹ cần xác định xem bé đã thực sự sẵn sàng cho việc bắt đầu ăn dặm hay chưa. Những dấu hiệu sau đây cho thấy bé đã sẵn sàng cho lần ăn dặm đầu tiên:

  • Cân nặng của bé tăng gấp đôi so với cân nặng lúc mới sinh.
  • Bé biết giữ thẳng đầu và có thể tự ngồi để cho mẹ đút thức ăn dễ dàng hơn.
  • Khi cho bé ăn, bé đã biết đưa môi dưới về phía trước để nhận lấy thức ăn từ thìa/muỗng
  • Bé đã biết ngoảnh đầu sang chỗ khác khi không muốn ăn một món nào đó, điều này giúp bố mẹ nhận biết được sở thích của bé và lựa chọn những món ăn phù hợp với khẩu vị của từng bé.
  • Lưỡi của bé không còn có phản xạ đẩy vật lạ ra ngoài một cách tự động (lúc bé còn nhỏ, khi cho bất cứ vật gì trừ núm vú vào miệng bé cũng đẩy ra).
  • Bé thể hiện sự thích thú đối với món ăn khi được bố mẹ hoặc những người thân cho ăn.

3. Các nguyên tắc cơ bản khi cho bé ăn dặm đầu tiên

Việc áp dụng theo các nguyên tắc cơ bản khi cho bé ăn dặm lần đầu sẽ giúp cho các việc nuôi bé được thuận lợi và khoa học hơn. Đây cũng chính là những yếu tố khởi đầu quyết định cho sự tăng trưởng và phát triển của bé đạt đến mức hoàn thiện nhất.

Lựa chọn cho bé thực đơn ăn dặm lần đầu

Trong thực đơn ăn dặm đầu tiên cho bé nên chuẩn bị những loại rau củ quả được nấu chín với hương vị thơm ngon. Đây là những loại thực phẩm lý tưởng cho các bữa ăn dặm đầu tiên của bé. Các loại trái cây quen thuộc như chuối, bơ, xoài là gợi ý tốt nhất. Đầu tiên, mẹ nên cho bé ăn thử ăn vài muỗng từ 1 đến 2 lần trong ngày. Sau đó, khi thấy bé thích ứng và có hứng thú với món ăn thì hãy tăng dần lên thành 3 bữa /ngày.

Trong các thực đơn ăn dặm lần đầu cho bé, mỗi bữa phải đảm bảo đủ 4 nhóm thực phẩm quan trọng giúp bé phát triển tốt. Nhóm đường bột bao gồm gạo, ngô, khoai… Nhóm chất đạm bao gồm thịt, cá, tôm, trứng, sữa, các sản phẩm từ đậu nành và các loại đậu khác… Nhóm chất béo bao gồm dầu, mỡ, pho mát, bơ và các loại hạt có dầu như dầu oliu. Nhóm vitamin và khoáng chất có trong rau củ và các loại trái cây. Không nên cho bé dưới 8 tháng tuổi ăn các loại thịt như thịt gà, thịt bò, các loại hải sản,… vì bé ở giai đoạn này chưa đủ men tiêu hóa để tiêu hoá các loại thức ăn này, đồng thời có một số bé lúc nhỏ dễ bị dị ứng với hải sản. Thay vào đó nên cho bé ăn những loại thực phẩm lành tính như thịt nạc heo, các loại cá đồng,…

Trong rau củ quả có chứa rất nhiều chất xơ, các vi chất dinh dưỡng cần thiết cho quá trình phát triển của bé. Đặc biệt, trong thời gian bé ăn dặm, việc bổ sung rau củ quả vào các thực đơn ăn dặm lần đầu cho bé sẽ giúp hệ tiêu hóa của bé làm việc tốt hơn. Hơn nữa, trong rau củ và trái cây có chứa hàm lượng vi chất dinh dưỡng rất cao như protein, các loại vitamin và khoáng chất như canxi, sắt, kẽm… góp phần quan trọng cho sự phát triển của hệ thống cơ quan trong cơ thể. Đặc biệt là các vitamin A, B, C có từ rau xanh và trái cây sẽ giúp tăng cường sức đề kháng, hạn chế nguy cơ dị ứng cho bé và mắc các bệnh nhiễm khuẩn; giúp cơ thể đào thải chất độc và giúp bé hấp thu chất sắt tốt hơn.

Ngoài ra, trong thực đơn ăn dặm cho con, mẹ cần chú ý tránh những loại thực phẩm không có lợi cho hệ tiêu hóa non nớt của bé. Các loại thực phẩm bao gồm muối, đường, mật ong, thức ăn mặn như thịt xông khói, ….. cần tránh cho các bé dưới 1 tuổi ăn vì chúng thường rất khó tiêu hóa và làm cho cơ thể của bé khó chịu. Đối với trẻ nhỏ, các chuyên gia về dinh dưỡng khuyến cáo rằng không nên cho thêm mắm hoặc muối vào món ăn của bé, vì thận của bé vẫn còn yếu. Khi nêm thêm mắm hoặc muối vào món ăn sẽ khiến cho thận của bé phải làm việc quá sức gây ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe của bé sau này.

Khung thời gian vàng cho bé ăn dặm lần đầu

Việc cho bé ăn dặm lần đầu cũng cần phải chú ý đến thời gian. Tùy vào thói quen sinh hoạt của gia đình mà mỗi bố mẹ sẽ có khung giờ cho bé ăn khác nhau. Khung thời gian lý tưởng để tập cho bé ăn dặm lần đầu từ khoảng 9 – 10 giờ sáng. Các bậc phụ huynh không nên cho bé ăn dặm vào những lúc bé đang buồn ngủ vì lúc này cơ thể của bé không thể phản ứng với thức ăn nên bé sẽ không có hứng thú với việc ăn dặm.

thực đơn ăn dặm đầu tiên cho bé

Thực đơn ăn dặm đầu tiên cho bé nên chuẩn bị những loại rau củ quả được nấu chín

Cách cho bé ăn dặm lần đầu như thế nào?

Ngoài lựa chọn thực đơn ăn dặm lần đầu cho bé một cách hợp lý, bố mẹ cũng cần biết cách cho bé ăn dặm lần đầu để bé làm quen với thức ăn, giúp cho quá trình ăn dặm của bé diễn ra thành công và thuận lợi.

  • Nên tiếp tục cho bé bú sữa mẹ mỗi ngày xen kẽ vào các bữa ăn dặm. Sữa mẹ là nguồn thức ăn tốt nhất cho sự phát triển toàn diện của trẻ nhỏ dưới 24 tháng tuổi, vì trong sữa mẹ có chứa thành phần sữa non (colostrum) giúp tăng sức đề kháng và giúp bé phát triển khỏe mạnh.
  • Không được cho bé bú sữa quá no trước khi cho bé ăn dặm. Bởi vì khi bé no sẽ không còn quan tâm đến việc ăn nữa. Mẹ nên cho bé bú sữa ít hơn so với bình thường để kích thích bé chú ý vào ăn.
  • Mẹ cũng không nên cho bé ăn dặm lần đầu lúc bé đang quá đói. Bởi vì bé hoàn toàn không thể ăn nhanh để thỏa mãn cơn đói, từ đó sẽ dẫn đến hậu quả bé biếng ăn, quấy khóc khi ăn.
  • Để bé thích nghi dần với việc ăn dặm và giúp việc ăn uống của bé trở nên dễ dàng hơn, bố mẹ hãy tập cho bé quen dần với những món ăn mới lạ. Nghĩa là bắt đầu ăn dặm từ những thức ăn gần giống với sữa mẹ, từ bột hương vị ngọt trước rồi sẽ thay thế dần bằng bột có vị mặn với nhiều thành phần chất dinh dưỡng hơn.
  • Sau vài lần tiếp xúc lần đầu với các món ăn mới, khi bé đã tập làm quen dần với việc ăn dặm thì mẹ có thể cho bé ăn các loại bột dinh dưỡng. Điều này sẽ tạo nên sự phong phú đa dạng trong những thực đơn ăn dặm lần đầu cho bé.
  • Để cho hệ tiêu hóa của bé thích nghi dần với lượng thức ăn và thành phần dinh dưỡng ngày càng phong phú, nên cho bé ăn với lượng ít rồi từ từ tăng dần. Ví dụ như tháng đầu mới tập ăn nên cho bé ăn mỗi bữa 1 hoặc 2 muỗng bột, từ từ tăng dần thành 1/3 chén bột, rồi nửa chén và sau đó là một chén bột…Như vậy sẽ đảm bảo bé tiêu hóa và hấp thu chất dinh dưỡng tốt, cung cấp đầy đủ nhu cầu năng lượng cũng như dưỡng chất cần thiết cho sự tăng trưởng và phát triển cả về thể chất lẫn trí tuệ của bé.
  • Việc tăng dần độ thô của thức ăn từ loãng đến đặc giúp bé không bị phản ứng khi ăn những thức ăn lạ và hệ tiêu hóa của bé có thể kịp bắt nhịp với quá trình tiêu hóa và hấp thu những loại thức ăn phức tạp hơn. Từ đó, quá trình ăn dặm của bé sẽ được thuận lợi.
  • Những loại thực phẩm dạng hạt khi cho bé ăn cần phải xay nhuyễn hoặc nghiền nát để bé dễ tiêu hóa hơn.
  • Khi bé không muốn ăn nữa hoặc có thái độ chống đối việc ăn dặm, bố mẹ không nên ép bé ăn. Thay vào đó, nên cho bé tạm ngưng ăn dặm một thời gian khoảng 5 – 7 ngày rồi sau đó tiếp tục tập cho bé ăn dặm lại để không tạo tâm lý căng thẳng cho bé khi ăn.
  • Trong lúc bé ăn dặm, mẹ phải luôn bên cạnh bé để tránh trường hợp bé bị hóc, nghẹn.
  • Tốt nhất hãy cho bé chạm vào và giữ thức ăn mà bé muốn.
  • Khi thấy bé muốn và quan tâm đến món ăn, mẹ hãy cho bé tự cầm và ăn bằng tay
  • Cần phải thử độ nóng của thức ăn trước khi đút cho bé.
  • Các món ăn cần thường xuyên đổi mới, chế biến đa dạng, nhiều màu sắc và trình bày đẹp mắt để thu hút sự chú ý của bé. Như vậy có thể giúp bé làm quen với các loại thực phẩm, nhiều mùi vị khác nhau, đồng thời kích thích việc ăn uống của bé.
  • Nên nấu ăn từng bữa để đảm bảo chất dinh dưỡng, hạn chế hâm lại thức ăn sẽ làm giảm chất lượng món ăn.

Để được tư vấn trực tiếp, Quý Khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đăng ký lịch trực tuyến TẠI ĐÂY. Tải ứng dụng độc quyền MyVinmec để đặt lịch nhanh hơn, theo dõi lịch tiện lợi hơn!

Tình trạng thiếu kẽm ở trẻ đang là một vấn đề thu hút nhiều sự quan tâm của các chuyên gia chăm sóc sức khỏe cũng như các bậc phụ huynh có con nhỏ đang ở độ tuổi phát triển. Khi cơ thể trẻ bị thiếu kẽm có thể dẫn đến một loạt các vấn đề như biếng ăn, thấp còi, suy giảm hệ miễn dịch và cản trở nhiều chức năng khác trong cơ thể.

1. Vai trò của kẽm đối với cơ thể trẻ

Kẽm là một yếu tố quan trọng và cần thiết để sản xuất ra hàng trăm enzym trong cơ thể. Mặt khác, nó cũng giúp kiểm soát các chức năng đa dạng của con người, bao gồm thị lực, móng tay, da, tóc, mô liên kết, chức năng tiêu hoá, thính giác, tình dục và phản ứng miễn dịch.

Mặc dù kẽm chỉ chiếm một lượng nhỏ trong trọng lượng khô của cơ thể, tuy nhiên nó được xem là một vi chất có vai trò sinh học vô cùng trọng yếu đối với sức khoẻ của con người, nhất là ở trẻ em. Theo các nhà nghiên cứu cho biết, loại vi chất này tham gia vào thành phần của hơn 300 loại enzym khác nhau và giữ nhiệm vụ là một chất xúc tác thiết yếu của ARN-polymerase trong quá trình nhân đôi DNA. Chức năng quan trọng này của kẽm là yếu tố chính giúp kích thích sự tăng trưởng và phát triển ở trẻ nhỏ.

Bên cạnh đó, kẽm cũng tham gia vào việc duy trì các chức năng của một loạt các cơ quan trong cơ thể. Nếu xét nghiệm kẽm trong máu cho thấy trẻ đang bị thiếu đi loại vi chất này ở một số cấu trúc thần kinh, nó có thể dẫn đến các tình trạng rối loạn thần kinh nhất định.

Một trong những chức năng quan trọng khác của kẽm là giúp điều hoà hệ thống nội tiết và tham gia vào các thành phần của hormone tuyến yên, tuyến sinh dục và tuyến thượng thận. Thông thường, hệ thống nội tiết sẽ phối hợp với hệ thần kinh trung ương và kiểm soát các hoạt động sống ở bên trong cũng như bên ngoài cơ thể.

Kẽm cũng được xem là một vi chất thiết yếu, có thể giúp tăng cảm giác ăn ngon miệng ở trẻ. Các chuyên gia chăm sóc sức khỏe cho biết, kết quả xét nghiệm thiếu kẽm ở trẻ có thể phản ánh tình trạng trẻ bị thiếu hụt kẽm từ mức độ nhẹ cho tới nghiêm trọng. Khi trẻ bị thiếu kẽm, nó có thể gây ra tình trạng biếng ăn, lười ăn, còi xương, chậm lớn và suy dinh dưỡng. Do đó, việc bổ sung kẽm đầy đủ cho trẻ có thể giúp cải thiện đáng kể sự phát triển về chiều cao đối với trẻ bị thấp lùn, đồng thời giúp tăng cân nhanh chóng đối với trẻ bị suy dinh dưỡng nhẹ cân.

2. Các triệu chứng cho thấy trẻ đang bị thiếu kẽm

Trong quá trình hấp thu và chuyển hoá, cơ thể chúng ta có thể hấp thụ được khoảng 5mg kẽm trong một ngày. Tỷ lệ hấp thụ này sẽ phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau, bao gồm hàm lượng kẽm trong loại thực phẩm nhất định, nguồn gốc của thực phẩm, sự hiện diện của các chất kích thích hoặc ức chế sự hấp thu kẽm.

Thông thường, xét nghiệm kẽm trong máu có thể cho biết trẻ đang bị thiếu kẽm hay không. Ngoài ra, bạn cũng có thể quan sát thấy một số biểu hiện nhận biết thiếu kẽm của trẻ như:

  • Rụng tóc
  • Trẻ biếng ăn hoặc chán ăn
  • Tiêu chảy kéo dài
  • Chậm phát triển
  • Tổn thương ở mắt
  • Tốc độ làm lành vết thương chậm
  • Có các triệu chứng của thiếu máu như chóng mặt, da nhợt nhạt hoặc đau đầu
  • Vị giác và khứu giác của trẻ bị ảnh hưởng – đây cũng là lý do vì sao thiếu kẽm gây biếng ăn ở trẻ.

Về lâu dài, tình trạng thiếu kẽm có thể gây suy dinh dưỡng và chậm lớn ở trẻ. Sự thiếu hụt loại vi chất dinh dưỡng này sẽ đem lại những tác động tiêu cực đối với quá trình phát triển thể chất, chiều cao, hệ miễn dịch cũng như hệ thần kinh của trẻ nhỏ. Hơn nữa, trẻ cũng sẽ bị thấp còi, dễ mắc các bệnh nhiễm khuẩn do giảm chức năng miễn dịch và có nguy cơ tử vong cao khi cơ thể chúng không đáp ứng đủ nhu cầu kẽm hàng ngày.

thiếu kẽm gây biếng ăn

Thiếu kẽm gây biếng ăn ở trẻ nhỏ có thể gây suy dinh dưỡng

3. Xét nghiệm kẽm trong máu là gì?

Nhìn chung, xét nghiệm kẽm trong máu được xem là phương pháp hiệu quả nhất giúp đánh giá nguy cơ thiếu kẽm ở trẻ. Mặc dù xét nghiệm thiếu kẽm có thể tồn tại một số điểm hạn chế nhất định trong việc xác định mức độ thiếu kẽm nhẹ, vừa hoặc nghiêm trọng, tuy nhiên chỉ số này vẫn rất hữu ích khi đánh giá tình trạng thiếu hụt kẽm nặng.

Các chuyên gia cho biết, nồng độ kẽm trong huyết thanh có xu hướng dao động lên đến 20% trong vòng 24 giờ. Điều này chủ yếu là do sự ảnh hưởng của việc bổ sung các chất dinh dưỡng thông qua thực phẩm. Sau bữa ăn, nồng độ kẽm ban đầu sẽ gia tăng ngay lập tức và có dấu hiệu giảm dần trong 4 giờ tiếp theo, sau đó tiếp tục tăng lên cho đến khi cơ thể tiêu thụ thức ăn trở lại. Vào buổi tối, nồng độ kẽm trong máu có xu hướng tăng nhẹ. Do đó, mức kẽm trong cơ thể đạt điểm cao nhất trong ngày thường là vào buổi sáng.

Xét nghiệm kẽm trong máu cho thấy nồng độ kẽm giảm do viêm cấp tính hoặc nhiễm trùng, điều này thường xảy ra do kẽm được vận chuyển từ huyết tương đến gan nhằm đáp ứng cho quá trình kháng viêm của cơ thể. Trong phản ứng giai đoạn viêm cấp tính, cytokine sẽ được giải phóng ra và kích hoạt tổng hợp metallothionein (MT) – một loại protein liên kết với kim loại nặng, giữ vai trò điều hoà gan hấp thụ kẽm.

Ngoài ra, xét nghiệm thiếu kẽm cũng có thể cho thấy cơ thể bạn đang bị stress hoặc mắc phải tình trạng nhồi máu cơ tim. Do kẽm được cơ thể vận chuyển trong huyết tương có liên kết chủ yếu với các albumin, vì vậy một số bệnh như suy dinh dưỡng năng lượng protein hoặc xơ gan có thể tạo ra chứng hạ đường huyết, khiến làm giảm nồng độ kẽm trong huyết thanh.

Dưới đây là các chỉ số bình thường của xét nghiệm kẽm trong máu:

  • Trẻ nhỏ: 63,8 – 110 mcg / dL
  • Nữ giới: 70 – 114 mcg / dL
  • Nam giới: 72,6 – 127 mcg / dL

4. Làm thế nào để phòng ngừa thiếu kẽm ở trẻ em?

Nhìn chung, nhu cầu kẽm dành cho trẻ nhỏ sẽ phụ thuộc vào từng độ tuổi nhất định. Theo khuyến cáo của các chuyên gia chăm sóc khỏe cho biết, trẻ em dưới 3 tháng tuổi sẽ cần khoảng 3 mg kẽm / ngày, trẻ từ 5 – 12 tháng tuổi cần 4 mg kẽm / ngày và trẻ từ 1 – 10 tuổi cần 5 – 8 mg kẽm / ngày để có thể phát triển tối ưu cả chiều cao lẫn thể chất.

Do cơ thể con người không tự nhiên sản xuất được lượng kẽm cần thiết, do đó việc bổ sung kẽm cho trẻ sẽ hoàn toàn thông qua thực phẩm hoặc các chất bổ sung. Nhằm ngăn ngừa tình trạng thiếu kẽm gây biếng ăn ở trẻ, các bậc phụ huynh nên cho con tiêu thụ nhiều loại thực phẩm giàu kẽm như thịt động vật, đậu, cá, các loại hải sản, các sản phẩm từ sữa, hạt và ngũ cốc nguyên hạt. Theo các chuyên gia dinh dưỡng, loại thực phẩm cung cấp hàm lượng kẽm cao nhất, bao gồm thịt bò nạc, hàu sống, đậu nướng, đậu Hà Lan, gạo, thịt lợn thăn, tôm hùm, đậu phộng hoặc sữa chua.

thiếu kẽm gây biếng ăn

Điều chỉnh chế độ dinh dưỡng giúp phòng ngừa tình trạng thiếu kẽm gây biếng ăn

Ngoài việc cho bé ăn nhiều loại thực phẩm giàu kẽm, bố mẹ cũng có thể cho trẻ sử dụng các thực phẩm bổ sung dưới dạng viên nén hoặc viên nang. Mặc dù vậy, các chất dinh dưỡng ở dạng bổ sung sẽ không thể đem lại lợi ích sức khỏe giống như các chất dinh dưỡng được tiêu thụ từ thực phẩm. Do đó, tốt nhất bạn nên cho trẻ tập trung vào nhu cầu kẽm từ thực phẩm hàng ngày, sau đó mới cho trẻ dùng chất bổ sung như một phương án dự phòng khi cần thiết.

Nhằm giúp cải thiện tình trạng thiếu kẽm gây biếng ăn và hỗ trợ trẻ ăn ngon tự nhiên, bạn có thể cho bé sử dụng sản phẩm bổ sung có chứa thành phần như Lysine, kẽm, vitamin B, Betaglucan, chiết xuất gừng và chiết xuất quả sơ ri, giúp hoàn thiện gai vị giác, tăng cường hệ miễn dịch đường ruột, kích thích vị giác, tiêu hoá và quá trình chuyển hoá thức ăn trong cơ thể trẻ.

Để được tư vấn trực tiếp, Quý Khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đăng ký lịch trực tuyến TẠI ĐÂY. Tải ứng dụng độc quyền MyVinmec để đặt lịch nhanh hơn, theo dõi lịch tiện lợi hơn!